vanban.org

Bản án 396/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 91; Điều 227; Điều 228; Điều 229; Điều 238; Điều 264; Điều 267; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

̀ quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án Tuyên xử :

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 91; Điều 227; Điều 228; Điều 229; Điều 238; Điều 264; Điều 267; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
̀
TỈNH TIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 396/2022/DS-ST
Ngày: 14-9-2022.
V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Phương Dung.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Hoàng Hoa.

Ông Châu Văn Binh.

̀

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn Á i Quyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang.̉

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyê ̣n Chợ Gạo, tinh Tiền Giang tham gia

̉ phiên toà: Ông Dương Văn Nguyê ̣n - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 09 năm 2022 tại tru ̣ sở Tòa án nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh̉ Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 235/2022/TLST-DS ngày 22 tháng 06 năm 2022 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 162/2022/QĐXX-ST ngày 10 tháng 08 năm 2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn ND, sinh năm 1992;

Đi ̣a chỉ: ấp AT, xa MTA, huyê ̣̃

n Chợ Ga ̣o, tỉnh Tiền Giang;

Ngườ i đa ̣i diê ̣n hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần VT, sinh năm 1965; đi ̣a chi: MT, xả

MTA, huyê ̣̃

n Chợ Ga ̣o, tỉnh Tiền Giang; là đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của nguyên đơn (theo văn bản ủy quyền ngày 13/6/2022) (có mă ̣t).

Bi ̣ đơn: Anh Nguyễn NT, sinh năm 1976 (vắng mă ̣t);

Đi ̣a chỉ: ấp AT, xa MTA, huyê ̣̃

n Chợ Ga ̣o, tỉnh Tiền Giang;

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khở i kiê ̣n đề ngày 13/6/2022 và quá trình giải quyết vụ án, lời khai tại phiên tòa, nguyên đơn anh Nguyễn ND và đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của nguyên đơn ông Trần VT trinh bày: Anh ND và anh NT là chỗ ba ̣n bè vớ i nhau nên

̀ có hỏi anh ND mượn số tiền để làm ăn, cu ̣ thể như sau:

- Ngày 06/7/2021 mượn 200.000.000 đồng, thờ i gian mượn 01 tháng trả, laĩ suất 1,5%/tháng.

- Ngày 05/9/2021 mượn 260.000.000 đồng, thờ i gian mượn 01 tháng trả, laĩ suất 1,5%/tháng.

- Ngày 22/10/2021 mượn 50.000.000 đồng. Thờ i gian mượn 30 ngày trả, lái 1,5%/tháng.

Tổng cô ̣ng: 510.000.000 đồng, mu ̣c đich mượn: làm vốn làm ăn.

́

Đến ngày he ̣n trả la ̣i tiền thi anh NT không trả la ̣i tiền vốn và lai cho anh̃

̀

ND, mă ̣c dù anh ND đòi rất nhiều lần nhưng không được, anh NT cứ he ̣n và he ̣n nên không giải quyết được. Từ lúc vay cho đến nay anh NT chưa trả cho anh ND lai lẫ ̀n nào. Nay anh ND yêu cầu anh Nguyễn NT phải trả cho anh ND số tiền 510.000.000 đồng, trả mô ̣t lần khi án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t

* Bi ̣ đơn anh Nguyễn NT: Trong suốt quá trinh Tòa án thu ̣ lý giải quyết vu ̣

̀ án, Tòa án tống đa ̣t hợp lê ̣ các văn bản tố tu ̣ng cho anh Nguyễn NT biết để tham gia phiên tòa theo quy đi ̣nh nhưng anh Nguyễn NT vẫn không có mă ̣t để bảo vê ̣ quyền và lợi ich hợp pháp của minh, cũng không cung cấp chứ ng cứ hoă ̣c có ý kiến bằng

́

̀ văn bản.

Ta ̣i phiên tòa sơ thẩm, đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của nguyên đơn ông Trần VT vẫn giữ nguyên yêu cầu khở i kiê ̣n, yêu cầu buô ̣c anh Nguyễn NT phải trả cho anh ND số tiền 510.000.000 đồng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luâ ̣t tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử , Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hô ̣i đồng xét xử nghị án như sau:

Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về nô ̣i dung: Viê ̣c anh ND khở i kiê ̣n yêu cầu anh NT có nghia vu ̣̃

trả số tiền nợ 510.000.000 đồng là có cơ sở để chấp nhâ ̣n. Đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn, buô ̣c anh NT có nghia vu ̣̃

hoàn trả cho anh ND số tiền còn nợ là 510.000.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát, Hô ̣i đồng xét xử nhận định:

[1]. Về pháp luật tố tụng:

[1.1] Về sự vắng mă ̣t của các đương sự: Bi ̣ đơn anh Nguyễn NT đa đượ̃

c Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mă ̣t không có lý do nên Hô ̣i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mă ̣t anh Nguyễn NT là phù hợp vớ i quy đi ̣nh ta ̣i điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.

[1.2] Về thẩm quyền và quan hê ̣ tranh chấp: Theo đơn khởi kiện anh Nguyễn ND yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Chợ Ga ̣o giải quyết buộc anh Nguyễn NT phải trả cho anh ND số tiền vay là 510.000.000 đồng. Anh Nguyễn NT cư trú tại ấp AT, xa MT̃

A, huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang. Căn cử

́ theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 26, 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vu ̣ án thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o và quan hệ pháp luật tranh chấp là "hợp đồng vay tài sản " qui định tại Khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 463 của Bộ luật dân sự.

[1.3] Về thờ i ha ̣n, thờ i hiê ̣u: Các đương sự không yêu cầu xem xét về thờ i ha ̣n, thờ i hiê ̣u nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét.

[2]. Về pháp luâ ̣t nô ̣i dung:

[2.1] Về số tiền nợ:

[2.1.1] Căn cứ vào lờ i trinh bày và chứ ng cứ của anh Nguyễn ND thể hiê ̣n:

̀ Anh ND có cho anh NT vay 03 lần tiền, cu ̣ thể như sau:

- Ngày 06/7/2021: 200.000.000 đồng

- Ngày 05/9/2021: 260.000.000 đồng.

- Ngày 22/10/2021: 50.000.000 đồng.

Tổng số tiền anh ND cho anh NT vay là 510.000.000 đồng.

Các lần vay tiền anh NT đều có tự viết biên nhâ ̣n và ký tên.

Căn cứ vào các biên nhâ ̣n ngày 06/7/2021, 05/9/2021 và ngày 22/10/2021 do nguyên đơn cung cấp có chữ ký và chữ viết của anh NT thể hiê ̣n anh NT có vay của anh ND số tiền là 510.000.000 đồng. Căn cứ theo các biên nhâ ̣n mượn tiền và theo anh ND trinh bày thi các lần vay tiền trong thờ i ha ̣n là 01 tháng, khi đến ha ̣n trả nợ

̀

̀ anh ND đa nhiều lẫ

̀n yêu cầu thanh toán nợ nhưng anh NT không thực hiê ̣n. Do đó, viê ̣c anh NT vay tiền của anh ND nhưng không trả là vi pha ̣m nghia vu ̣̃

trả nợ được quy đi ̣nh ta ̣i Điều 466 Bô ̣ luâ ̣t dân sự nên yêu cầu khở i kiê ̣n của anh ND về viê ̣c buô ̣c anh NT trả số tiền nợ vay 510.000.000 đồng là có cơ sở để chấp nhâ ̣n.

[2.1.2] Anh Nguyễn NT vắng mặt và không đưa ra chứng cứ chứng minh nên phải chịu hậu quả của việc không chứng minh theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2.2] Về yêu cầu tính lãi: Nguyên đơn không yêu cầu tinh lai nên Hô ̣̃

i đồng

́ xét xử không đă ̣t ra xem xét giải quyết.

[2.3] Phia nguyên đơn cho rằng từ lúc vay số tiền 510.000.000 đồng đến nay

́ anh NT không trả lai lẫ ̀n nào. Phia anh NT đa đượ̃

c Tòa án tống đa ̣t hợp lê ̣ các văn

́ bản tố tu ̣ng nhưng anh NT vẫn không có mă ̣t để bảo vê ̣ quyền và lợi ich hợp pháp

́ của minh, cũng không cung cấp chứ ng cứ hoă ̣c có ý kiến bằng văn bản nên Hô ̣i

̀ đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét.

[3] Về án phi dân sự sơ thẩm:

́

Anh Nguyễn ND không phải chi ̣u án phi dân sự sơ thẩm.

́

Anh Nguyễn NT phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

[6] Xét thấy đề nghi ̣ của đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát phù hợp vớ i nhâ ̣n đi ̣nh của Hô ̣i đồng xét xử , nên được chấp nhâ ̣n.

Vi các lẽ trên,

̀

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 91; Điều 227; Điều 228; Điều 229; Điều 238; Điều 264; Điều 267; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357, 463, 466 và 468 của Bộ luật dân sự.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủ y ban Thương vu ̣ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp,

̀ quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Tuyên xử :

1. Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn anh Nguyễn ND.

Buộc anh Nguyễn NT có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn ND số tiền là 510.000.000 đồng (Năm trăm mườ i triê ̣u đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện theo nội dung quyết định này thì hàng tháng phải trả tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Hoàn la ̣i cho anh Nguyễn ND số tiền 12.200.000 đồng đa nô ̣̃ p theo Biên lai thu ta ̣m ứ ng số 0024868 ngày 20/6/2022 của Chi cu ̣c Thi hành án dân sự huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang.̉

Anh Nguyễn NT phải chi ̣u 24.400.000 đồng án phi dân sự sơ thẩm.

́

4. Các đương sự có mă ̣t có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Các đương sự vắng mă ̣t được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết họp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ