- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị P yêu cầu ly hôn với anh Võ Minh K"
- Tòa quyết gì? Áp d ng vào các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 28, 35, 147, 227, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường v Quốc hội khoá 14
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 395/2017/HNGĐ-ST Ngày: 05-12-2017 “V/v Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Hoa
Các Hội thẩm nhân dân:
1/- Ông Trương Thành Tuấn
2/- Bà Trần Thị Quế Minh
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Cẩm Xuyến là Thư ký Tòa án nhân dân huy n Châu Thành
- i di n i n ki m t nh n d n h n h Thành tham gia phiên t a: Bà Cao Thị Thu Hồng Em – Kiểm sát viên
Ngày 05 tháng 12 năm 2017 tại tr s Toà án nhân dân huy n Châu Thành t sơ thẩm công khai v án th lý số: 311/2017/TLST–HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017 về “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa v án ra t số 183/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2017 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm: 1986 (có mặt)
Nơi cư trú: Số 717, tổ N, ấp P, xã P, huy n An Phú, tỉnh An Giang
2. Bị đơn: Anh Võ Minh K, sinh năm: 1978 (vắng mặt)
Nơi cư trú: Tổ N, ấp B, xã B, huy n Châu Thành, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn xin ly hôn, tờ tự khai và tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn chị Nguyễn Thị P trình Bày:
Về hôn nhân: Vợ chồng kết hôn vào năm 2006, hôn nhân ây dựng trên cơ s tự nguy n, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huy n Châu Thành, tỉnh An Giang Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2008 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, anh K không chí thú làm ăn để lo cho gia đình mà lo t tập ăn chơi, uống rượu và thường ch i mắng, đánh chị vô cớ, chị có khuyên can nhiều lần nhưng anh K vẫn không thay đổi nên cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, k o dài đến tháng 02/2011 thì chị bỏ về nhà cha mẹ ruột sinh sống, vợ chồng ly thân từ thời gian đó cho đến nay, khoảng thời gian ly thân vợ chồng không hàn gắn được tình cảm với nhau
Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, m c đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Võ Minh K
Về con chung: Có 01 con chung là Võ Thị Minh T, sinh ngày 11/5/2007, hi n cháu Thi đang sống với chị Sau khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp t c nuôi con, không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con chung
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Đối với bị đơn anh Võ Minh K: Sau khi th lý v ki n Tòa án có tống đạt, niêm yết hợp l thông báo th lý, thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng phía bị đơn đều vắng mặt không có lý do và cũng không cung cấp lời khai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định về vụ án như sau:
Về thủ tục tố tụng: Anh Võ Minh K là Bị đơn trong v ki n đã được Tòa án tri u tập hợp l đến phiên tòa t lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt Theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành t vắng mặt đối với anh Võ Minh K.
Về hôn nhân: Chị P và anh K kết hôn vào năm 2006, hôn nhân xây dựng trên cơ s tự nguy n, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huy n Châu Thành, tỉnh An Giang Do vậy, hôn nhân của anh chị được công nhận là hôn nhân hợp pháp
X t về mối quan h hôn nhân, Hội đồng t nhận thấy: Chị P và anh K chung sống hạnh phúc đến năm 2008 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn theo chị P trình Bày là do anh K không chí thú làm ăn để lo cho gia đình mà lo t tập ăn chơi, uống rượu và thường ch i mắng, đánh chị vô cớ, chị có khuyên can nhiều lần nhưng anh K vẫn không thay đổi nên cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc k o dài đến tháng 02/2011 thì chị bỏ về nhà cha mẹ ruột sinh sống, vợ chồng ly thân từ thời gian đó cho đến nay, khoảng thời gian ly thân vợ chồng không hàn gắn được tình cảm với nhau. Về phía anh K qua 2 lần Tòa án mời đến để hòa giải, nhưng phía anh K đều vắng mặt không có lý do và cũng không cung cấp lời khai Qua ác minh ông Võ Văn S ngày 07/11/2017 là cha ruột của anh Võ Minh K trình Bày nguyên nhân mâu thuẫn là do anh K cự cãi, ô ác với anh vợ (anh ruột chị P) nên vợ chồng phát sinh mâu thuẫn với nhau, gia đình hai Bên có tạo điều ki n cho anh K, chị P hàn gắn tình cảm nhưng không hàn gắn được do chị P cương quyết ly hôn nên vợ chồng không có khả năng đoàn t với nhau
X t thấy, suốt thời gian ly thân hai bên không có thi n chí hàn gắn quan h tình cảm, khả năng hàn gắn là không có, m c đích hôn nhân không đạt được, tại phiên tòa hôm nay chị P một mực cương quyết in được ly hôn. Do đó, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị P là hoàn toàn phù hợp
- Về con chung: Có 01 con chung là Võ Thị Minh T, sinh ngày 11/5/2007, hi n cháu Thi đang sống với chị P về cuộc sống vật chất lẫn tinh thần đã tạm ổn định và tại tờ tự khai ngày 19/10/2017 cháu Thi có nguy n vọng được tiếp t c sống với mẹ Do đó sau khi ly hôn nghĩ nên để chị P được tiếp t c nuôi con là phù hợp Về cấp dưỡng nuôi con chung chị P không yêu cầu anh K cấp dưỡng nên không đặt ra em t
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên không đặt ra em t
- Về án phí: Căn cứ vào điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường v Quốc hội khoá 14 chị Nguyễn Thị P phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp d ng vào các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 28, 35, 147, 227, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường v Quốc hội khoá 14
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị P.
Chị Nguyễn Thị P được ly hôn với anh Võ Minh K.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị P được tiếp t c nuôi dưỡng con chung là Võ Thị Minh T, sinh ngày 11/5/2007. Anh Võ Minh K không phải cấp dưỡng nuôi con
Dành quyền tới lui, thăm nom con chung cho anh K, không ai được cản tr
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị P phải chịu 300 000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0000904 ngày 02/10/2017 của Chi c c thi hành án dân sự huy n Châu Thành
Chị Nguyễn Thị P được quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (05/12/2017). Anh Võ Minh K có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án
Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc Bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Những người tham gia tố t ng (để thi hành); - VKSND huy n Châu Thành; - Phòng KTNV và THA – TAND tỉnh An Giang; - THA DS huy n; - Lưu hồ sơ | TM. HỘI Đ NG X T X S TH M Thẩm phán – Chủ t a phiên tòa Đã ký) Phan Thị Kim Hoa |