- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị H-Nguyễn Minh Tr"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Hòa - Buộc bà Nguyễn Thị M, ông Nguyễn Minh T trả cho bà Lê Thị Hòa số tiền 41.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 394/2023/DS-ST Ngày 11-10-2023 “V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Đoan
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Văn Tới
2. Ông Nguyễn Việt Thắng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Cẩm Hường – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời.
Ngày 11 tháng 10 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tràn Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 670/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 8 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 418/2023/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 9 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hòa, sinh năm 1963 (Có mặt)
Địa chỉ: Ấp 19/5, xã K, huyện T, tỉnh C .
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1974 (Vắng mặt)
Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1971 (Vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Ấp 19/5, xã K, huyện T, tỉnh C .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 08/8/2021 và quá trình giải quyết vụ án bà Lê Thị Hòa trình bày:
Ngày 24/01/2018 âm lịch bà M, ông T có vay của bà số tiền 20.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 3 phân/01 tháng. Bà M, ông T thiếu bà số tiền lãi chưa đóng 65 tháng x 20.000.000 đồng x 20%/năm = 21.600.000 đồng. Tổng số tiền vay gốc và lãi là 41.600.000 đồng.
Bà Nguyễn Thị M, ông Nguyễn Minh T đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng Thông báo thụ lý, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng bà M, ông T vẫn không có văn bản trình bày ý kiến của mình và không đến tham dự phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án, qua kết quả tranh luận công khai tại phiên tòa; trên cơ sở xem xét toàn diện tài liệu, chứng cứ, phần tranh luận, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Xét về thẩm quyền và quan hệ pháp luật tranh chấp: Bà Lê Thị Hòa khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị M, ông Nguyễn Minh T trả tiền vay; bị đơn có nơi cứ tại huyện Văn Thời, do đó xác định mối quan hệ pháp luật giữa các đương sự là tranh chấp hợp đồng vay tài sản và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời theo quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Vắng mặt của đương sự: Bà Nguyễn Thị Hòa, ông Nguyễn Minh T đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Do đó Tòa án căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà M, ông T là đúng quy định.
Xét về nội dung tranh chấp: Ngày 24/01/2018 âm lịch bà M, ông T có vay của bà H số tiền 20.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 3 phân/01 tháng. Bà M, ông T thiếu bà H số tiền lãi chưa đóng 65 tháng x 20.000.000 đồng x 20%/năm = 21.600.000 đồng. Tổng số tiền vay gốc và lãi là 41.600.000 đồng. Chứng minh cho yêu cầu của mình bà H cung cấp cho Toà án giấy ghi tiền vay có chữ ký của bà M.
Hội đồng xét xử thấy rằng, bà M, ông T đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng đúng theo quy định pháp luật, nhưng bà M, ông T vẫn không có mặt tham gia phiên tòa và không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của bà Hòa. Điều đó thể hiện về mặt ý thức, bị đơn không phản đối yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, chấp nhận đối với số nợ vay mà nguyên đơn yêu cầu. Từ đó có đủ cơ sở để kết luận việc nguyên đơn có vay tiền như nguyên đơn trình bày là thực tế có xãy ra và hiện nay bị đơn vẫn chưa thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn, do đó cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù hợp.
Từ những phần tích trên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hòa, buộc bà M, ông T trả cho bà Hòa số tiền 41.600.000 đồng.
Án phí sơ thẩm: Do chấp nhận yêu cầu nên bà Hòa không phải chịu án phí, đã dự nộp được nhận lại. Bà M, ông T phải chịu án phí sơ thẩm 2.080.000 đồng lad phù hợp quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 227, 228, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Hòa - Buộc bà Nguyễn Thị M, ông Nguyễn Minh T trả cho bà Lê Thị Hòa số tiền 41.600.000 đồng (Bốn mươi mốt triệu sáu trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày bà Hòa có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà M, ông T không tự nguyện thi hành xong thì phải trả thêm khoản lãi phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.
2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Bà Lê Thị Hòa không phải chịu án phí, ngày 09/8/2023 bà Hòa đã dự nộp số tiền tạm ứng án phí, lệ phí 1.040.000 đồng biên lai thu số 0007226 tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời được nhận lại. Bà Nguyễn Thị M, ông Nguyễn Minh T phải chịu án phí 2.080.000 đồng (chưa nộp).
Án xử sơ thẩm, bà Lê Thị Hòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Riêng bà Nguyễn Thị M, ông Nguyễn Minh T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. Trần Văn Thời; - Chi cục THADS H. Trần Văn Thời; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Văn Đoan |