- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Thị Mỹ H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 393/2023/HNGĐ-ST Ngày 30 – 8 – 2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Lâm Bảo Ngọc
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đình Phùng
Ông Võ Thái Quân
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Hiếu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân tham gia phiên tòa: Ông Lưu Tiến Dũng – Kiểm sát viên
Ngày 30 tháng 8 năm 2023 tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 215/2023/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 6 năm 2023 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 218/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mỹ H, sinh năm 1978; nơi cư trú: Tổ B, ấp P, xã P, huyện P, tỉnh An Giang, xin vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Ngô Văn S, sinh năm 1976; nơi cư trú: Tổ B, ấp P, xã P, huyện P, tỉnh An Giang, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo khởi kiện ngày 13/6/2023 và lời khai của nguyên đơn chị Trần Thị Mỹ H trình bày: Sau thời gian tìm hiểu, chị và anh Ngô Văn S tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 35/2002 ngày 18/9/2002. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc về sau thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do anh S không chung thuỷ, có quan hệ với người phụ nữ khác, chị nhiều lần khuyên ngăn nhưng không được từ đó thường xuyên cãi nhau, bất đồng quan điểm vợ chồng ly thân từ năm 2019 đến nay. Nay Chị H yêu cầu ly hôn với anh S.
Chị và anh S có 02 con chung tên Ngô Thanh P, sinh ngày 09/7/1997 và Ngô Văn T, sinh ngày 19/5/2004 đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết.
Chị và anh S không có tài sản chung, nợ chung
Bị đơn anh Nguyễn Văn S1 vắng mặt, không có ý kiến trình bày.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân phát biểu ý kiến:
+ Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không rõ lý do cho thấy bị đơn không chấp hành đúng quy định Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho chị H được ly hôn anh Ngô Văn S. Chị H và anh S có 02 con chung đã trưởng thành nên không giải quyết. Chị H và anh S không có tài sản chung, nợ chung nên không giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn bị đơn có nơi cư trú tại huyện P, tỉnh An Giang nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Phú Tân theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt theo quy định pháp luật, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt, do đó Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
Về nội dung giải quyết vụ án:
Về hôn nhân: Chị H và Anh S tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 35/2002 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện P cấp ngày 18/9/2002 là hôn nhân hợp pháp. Chị H cho rằng vợ chồng mâu thuẫn do anh S không chung thuỷ, có quan hệ với người phụ nữ khác, chị nhiều lần khuyên ngăn nhưng không được từ đó thường xuyên cãi nhau, bất đồng quan điểm vợ chồng ly thân từ năm 2019 đến nay. Xét thấy, hôn nhân của anh chị lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chị H yêu cầu ly hôn là có căn cứ.
Về nuôi con chung:
Chị Trần Thị Mỹ H và anh Ngô Văn S có 02 con chung tên Ngô Thanh P, sinh ngày 09/7/1997 và Ngô Văn T, sinh ngày 19/5/2004, đã trưỏng thành và lao động được không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị H trình bày không có tài sản chung, nợ chung nên không xem xét giải quyết.
Về án phí: chị H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, Điều 91, Điều 147, Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326//2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Thị Mỹ H.
1. Về hôn nhân gia đình: Chị Trần Thị Mỹ H được ly hôn anh Ngô Văn S.
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 35 ngày 18/9/2002 do Ủy ban nhân dân xã P cấp không còn giá trị pháp lý.
2. Về con chung: Chị Trần Thị Mỹ H và anh Ngô Văn S có 02 con chung tên Ngô Thanh P, sinh ngày 09/7/1997 và Ngô Văn T, sinh ngày 19/5/2004, đã trường thành và lao động được không yêu cầu Toà án giải quyết.
3. Về tài sản chung: Không
4. Về nợ: Ghi nhận chị H trình bày không có nợ chung, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên phải liên đới chịu trách nhiệm trong vụ án khác.
5. Về án phí: Chị H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006259 ngày 13 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân. Anh S không phải chịu án phí.
6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa, thời hạn kháng cáo là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Phú Tân; - Chi cục THADS huyện Phú Tân - UBND xã Phú An, huyện Phú Tân; - TAND tỉnh An Giang - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Lâm Bảo Ngọc |