- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Như M và anh Bùi Viết T . 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 476/2018/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 15 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 616/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2018 giữa: Nguyên đơn:
Chị Phạm Như M , sinh năm 1988, HKTT: Số C, phường
N, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
Bị đơn:
Anh Bùi Viết T , sinh năm 1988, HKTT: LK , Bỉm Sơn,
Thanh Hóa. Chỗ ở: Chung cư G , A, Hoài Đức, Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Như M và anh Bùi Viết T . 2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: ghi nhận Chị Phạm Như M và anh Bùi Viết T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung:
- Xác định chị Phạm Như M và anh Bùi Viết T có 01 con chung là: + cháu Bùi Phạm Viết T1, sinh ngày 07/6/2014. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận để Chị M trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Phạm Viết T1. Anh T đóng góp phí tổn nuôi cháu T1 cho chị M là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/1 tháng kể từ tháng 12/2018 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung. 2.3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà an xem xét. 2.4. Về án phí: Chị Phạm Như M và anh Bùi Viết T mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, ghi nhận sự tự nguyện chịu cả án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con cho anh T của chị M . Vì vậy chị M phải chịu 150.000đ án phí HNGĐ sơ thẩm và và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị M đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số 864 ngày 27/10/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên nay chuyển thành án phí HNGĐ sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Viện kiểm sát nhân dân quận Long Biên, Tp Hà Nội; - UBND phường Ngọc Lâm. (Nơi ĐKKK ngày 18/2/2014); - Chi cục THADS quận Long Biên, Tp Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN Thẩm phán Đặng Mai Hoa |