- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của chị Trần Thị Kim L.
- Căn cứ chính? luật T t ng dân sự ti n hành; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG n án s : 39/2022/HNGĐ-ST Ngày: 29-4-2022 V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG
- Thành ph n H i đ ng t s th g c :
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: à Trần Thị Mỹ Linh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Ngô Thanh Ngọc C nh
2. à Nguyễn Thị Hồng Nhung
- Th
phi n t a: Ông Lâm Trí Nguyên – Th k Tòa án nhân dân huy n Thoại Sơn, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện iể sát nhân dân huyện Thoại S n tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lam Em – Kiểm sát viên
Ngày 29 tháng 4 năm 2022, tại tr s Tòa án nhân dân huy n Thoại Sơn, tỉnh An Giang xét x sơ th m công khai v án th l s : 86/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2022 về vi c: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo uy t định đ a v án ra xét x s 61/2022/ ĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2022 và uy t định hoãn phiên tòa s 53/ ĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2022, giữa các đ ơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim L, sinh năm 1997 (có mặt)
Địa chỉ: S 411, ấp HH, xã PH, huy n PT, tỉnh An Giang
Ng ời b o v quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật s uách Thanh Phong – VPLS uách Phong, thuộc Đoàn luật s tỉnh An Giang (có mặt)
- ị đơn: Anh Phan Minh T, sinh năm 1988 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp PH, xã AB, huy n ThS, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là chị Trần Thị Kim L trình bày:
Chị và anh T chung s ng với nhau kho ng năm 2015, do hai bên tự tìm hiểu, có đăng k k t hôn ngày 16/02/2016 tại U ND xã An ình, huy n Thoại Sơn. Thời gian chung s ng vợ chồng th ờng xuyên mâu thuẫn do anh T hay ghen tuông vô cớ, đánh đập và còn dùng lời lẽ đe dọa khi n cho chị L rất sợ hãi, nhiều lần chị L dọn ra ngoài s ng nh ng sau đó anh T năn nỉ hàn gắn và hứa sẽ thay đổi nên chị L tha thứ và quay về ti p t c chung s ng. Nh ng đ ợc một thời gian thì anh T vẫn gây sự đánh đập vô cớ nên đ n đầu năm 2022 thì chị L quy t định s ng ly thân với anh T đ n nay. Trong thời gian xa cách, anh T có L lạc để thăm con nh ng cũng không có mu n hàn gắn. Nay nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, m c đích hôn nhân không đạt đ ợc nên chị L yêu cầu ly hôn với anh T.
- Về quan h con chung: Có một con chung tên Phan Trần Minh T1, sinh ngày 05/4/2017. Hi n cháu T1 đang s ng chung với chị L nên khi ly hôn chị L yêu cầu đ ợc ti p t c nuôi d ỡng cháu T1, không yêu cầu anh T cấp d ỡng nuôi con.
- Về quan h tài s n chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án gi i quy t.
- Về nợ chung: Không có nợ chung ai nên không yêu cầu Tòa án gi i quy t.
Ng ời b o v quyền và lợi ích hợp pháp của chị Trần Thị Kim L trình bày: Th ng nhất với lời trình bày của chị L. Nhận thấy mâu thuẫn giữa chị L và anh T không thể hàn gắn nên yêu cầu Tòa án cho chị L ly hôn với anh T; giao con chung là cháu Minh T1 cho chị L ti p t c nuôi d ỡng.
uá trình gi i quy t v án, Tòa án đã tổ chức các phiên hòa gi i để chị L và anh T thỏa thuận với nhau về vi c gi i quy t v án, đã t ng đạt hợp l các văn b n t t ng cho anh T nh ng anh T đều vắng mặt không lý do nên vi c hòa gi i không ti n hành đ ợc. Vì vậy, Tòa án đ a v án ra xét x theo quy định của ộ luật T t ng dân sự. Tòa án cũng đã t ng đạt hợp l uy t định đ a v án ra xét x và uy t định hoãn phiên tòa cho anh T nh ng anh T ti p t c vắng mặt không l do nên Hội đồng xét x xét x vắng mặt bị đơn theo quy định.
Tại phiên tòa: Chị L vẫn giữ nguyên yêu cầu kh i ki n, yêu cầu ly hôn với anh T; yêu cầu đ ợc nuôi con chung là cháu Phan Trần Minh T1, không yêu cầu anh T cấp d ỡng nuôi con.
Ng ời b o v quyền và lợi ích hợp pháp của chị L th ng nhất với lời trình bày và yêu cầu của chị L.
Đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân huy n Thoại Sơn trình bày quan điểm:
Về thủ t c t t ng: Tòa án th l , xác định quan h tranh chấp, xác định t cách đ ơng sự, thu thập chứng cứ đ m b o quy định của pháp luật t t ng dân sự; thành phần Hội đồng xét x không thuộc tr ờng hợp ph i thay đổi. Anh T vắng mặt lần thứ hai không lý do nên Hội đồng xét x ti n hành xét x vắng mặt bị đơn là phù hợp quy định tại Điều 227 ộ luật T t ng dân sự năm 2015.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu kh i ki n của chị L, cho chị L đ ợc ly hôn anh T; giao cháu Minh T1 cho chị L ti p t c nuôi d ỡng, anh T không cấp d ỡng nuôi con do chị L không yêu cầu; tài s n chung, nợ chung: Không xem xét. Chị L ph i chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Chị Trần Thị Kim L và anh Phan Minh T chung s ng với nhau có đăng k k t hôn (Theo Giấy chứng nhận k t hôn s 07, do UBND xã An Bình, huy n Thoại Sơn, tỉnh An Giang cấp ngày 16 tháng 02 năm 2016). Anh Phan Minh T có hộ kh u th ờng trú tại: Ấp PH, xã AB, huy n ThS, tỉnh An Giang nên thuộc th m quyền gi i quy t của Tòa án nhân dân huy n Thoại Sơn theo quy định tại Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 28, 35, 39 ộ luật T t ng dân sự năm 2015.
Về tố tụng: Tại phiên tòa, anh Phan Minh T vắng mặt lần thứ hai không lý do, Hội đồng xét x căn cứ Điều 227, Điều 228 của ộ luật T t ng dân sự ti n hành xét x vắng mặt đ i với bị đơn.
Xét việc tranh chấp:
Về quan h hôn nhân: Chị L và anh T xác lập quan h hôn nhân trên cơ s tự nguy n và có đăng k k t hôn ngày 16/02/2012 tại U ND xã An Bình, huy n Thoại Sơn theo đúng quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp.
Theo chị L trình bày nguyên nhân mâu thuẫn do anh T ghen tuông vô cớ, th ờng xuyên đánh đập và đe dọa chị L nh ng vì th ơng chồng nên chị L có gắn chịu đựng và khuyên nhủ nh ng anh T vẫn không thay đổi khi n cho mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Đ n kho ng đầu năm 2022 thì chị L và anh T s ng ly thân, trong thời gian đó anh T cũng không thay đổi và không mong mu n hàn gắn.
uá trình gi i quy t v án, Tòa án đã m các phiên hòa gi i để chị L và anh T có cơ hội hàn gắn nh ng anh T đều vắng mặt không l do và cũng không có văn b n trình bày ki n đ i với yêu cầu ly hôn của chị L cho thấy mâu thuẫn của c hai đã trầm trọng, m c đích hôn nhân không đạt đ ợc nên yêu cầu ly hôn của chị L là có cơ s . Do đó, căn cứ kho n 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị L, chị L đ ợc ly hôn với anh T.
Về con chung: Chị L trình bày trong quá trình chung s ng chị và anh T có một con chung tên Phan Trần Minh T1, sinh ngày 05/4/2017, hi n nay cháu T1 đang s ng cùng với chị, khi ly hôn chị L yêu cầu đ ợc ti p t c nuôi d ỡng cháu Tân, không yêu cầu anh T cấp d ỡng nuôi con.
Thấy rằng, hi n nay cháu Ngọc T1 đang s ng với chị L, chị L cũng có nguy n vọng mu n ti p t c nuôi con. Do đó, để đ m b o cho cháu phát triển bình th ờng, ổn định nên cần giao cháu T1 cho chị L ti p t c nuôi d ỡng, ghi nhận chị L không yêu cầu anh T cấp d ỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị L trình bày không có, không yêu cầu Tòa án gi i quy t, anh T không có văn b n nêu ki n và yêu cầu nên Hội đồng xét x không có cơ s xem xét.
Về nợ chung: Theo trình bày của chị L không có nợ chung, anh T vắng mặt và cũng không có văn b n nêu ki n và yêu cầu nên Hội đồng xét x không có cơ s xem xét.
Về án phí: Chị Trần Thị Kim L ph i chịu án phí hôn nhân gia đình sơ th m theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 51, 53, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của chị Trần Thị Kim L.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kim L đ ợc ly hôn anh Phan Minh T.
Giấy chứng nhận k t hôn s 07, do UBND xã An Bình, huy n Thoại Sơn, tỉnh An Giang cấp ngày 16 tháng 02 năm 2016 cho chị Trần Thị Kim L và anh Phan Minh T không còn giá trị pháp l kể từ ngày b n án này có hi u lực pháp luật.
2. Về con chung: Giao cháu Phan Trần Minh T1, sinh ngày 05/4/2017 cho chị Trần Thị Kim L trực ti p chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo d c, ghi nhận chị L không yêu cầu anh T cấp d ỡng nuôi con.
Anh Phan Minh T và các thành viên trong gia đình (n u có) ph i tôn trọng quyền đ ợc nuôi con của chị Trần Thị Kim L. Chị Trần Thị Kim L và các thành viên trong gia đình (n u có) không đ ợc c n tr anh Phan Minh T trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo d c con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của ng ời thân thích của con, cơ quan có th m quyền, Toà án có thể quy t định thay đổi ng ời trực ti p nuôi con, buộc cấp d ỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí: Chị Trần Thị Kim L ph i chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ th m nh ng đ ợc khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị L đã nộp theo iên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án s 0008945 ngày 23/02/2022 của Chi c c thi hành án dân sự huy n Thoại Sơn, chị L không ph i nộp thêm.
Anh Phan Minh T không ph i chịu án phí sơ th m
Các đ ơng sự không ph i chịu các chi phí t t ng khác.
4. Về quyền kháng cáo: Các đ ơng sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đ ơng sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có l do chính đáng thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày tính từ ngày nhận đ ợc b n án hoặc đ ợc t ng đạt hợp l .
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
N i nhận:
| - TAND tỉnh An Giang (1); - VKSND huy n Thoại Sơn (1); - THADS huy n Thoại Sơn (1); - UBND xã An Bình (1); - Các đ ơng sự (2); - L u văn phòng (1); - L u hồ sơ (1). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Thị Mỹ Linh |