vanban.org

Bản án 39 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa ông Cao Văn U và bà Ngô Thị Thu M"
  • Căn cứ chính? luật T t ng dân sự HĐXX; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N NH N N

N H

H

H N H V T N M

H N H

Đ c l p - T do - H nh ph c

TỈNH NH DƯƠNG

n án s : 39/2018/HNGĐ-ST Ngày 03/8/2018 V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

N

N H

H

H N H V T N M

T

N NH N N H N H

, T NH B NH

N

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm ph n - h t a phiên tòa: à Nguyễn Thị Kim Khoa.

c Hội thẩm nh n dân:

à Lê Thị Phương Dung;

à Nguyễn Thị Kim Phượng.

- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Phúc Vĩnh - Thư ký Tòa án nhân dân huy n Phú Giáo t nh nh Dương.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Trịnh Đ nh Phượng - Kiểm sát viên.

Vào ngày 03 tháng 8 năm 2018 tại tr s Tòa án nhân dân huy n Phú Giáo t nh nh Dương xét xử sơ thẩm công khai v án hôn nhân và gia đ nh th lý s 61/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2018 về vi c “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra xét xử s 26/2018/QĐXXST - HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2018 gi a các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Cao Văn U sinh năm 1968; Địa ch : Ấp x xã Y huy n Phú Giáo t nh nh Dương. Có đơn xin vắng mặt.

- Bị đơn: Bà Ngô Thị Thu M, sinh năm 1968; Địa ch : Ấp x xã Y huy n Phú Giáo t nh nh Dương. Vắng mặt.

N

N VỤ N:

Tại đơn kh i ki n b n tự khai và các biên b n lấy lời khai và tại phiên tòa, nguyên đơn ông Cao Văn U trình bày:

- Về hôn nhân: Ông U và bà Ngô Thị Thu M s ng chung với nhau từ năm 1987 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã Y huy n Phú Giáo t nh Bình Dương vào ngày 14/11/2003. Thời gian đầu chung s ng với nhau rất hạnh phúc sau đó th không còn hạnh phúc n a mà phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do c hai có nhiều điểm không hợp nhau thường xuyên cãi nhau về tất c các vấn đề trong cuộc s ng, vợ chồng đã nhiều lần hòa gi i để gi i quyết mâu thuẫn nhưng không có kết qu . Ông U và bà M đã ly thân với nhau được gần 03 năm nay. Nhận thấy t nh c m vợ chồng không còn mâu thuẫn gia đ nh đã đến mức trầm trọng đời s ng chung không thể tiếp t c kéo dài m c đích hôn nhân không đạt được nên ông U kiên quyết xin ly hôn với bà Ngô Thị Thu M.

- Về con chung: Quá tr nh chung s ng ông U và bà M có 04 con chung tên Cao Thị Thùy T sinh năm 1989 Cao Thị Thùy D sinh năm 1992 Cao Thái H sinh năm 1994, Cao Thái S sinh năm 1999. Các con đều đã trư ng thành ông U không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

- Về tài s n chung: Không tranh chấp tài s n chung không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

ị đơn bà Ngô Thị Thu M đã được Tòa án t ng đạt hợp l các văn b n t t ng và tri u tập lấy lời khai tham gia phiên họp kiểm tra vi c giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa gi i tham gia phiên tòa nhưng bà M c t nh vắng mặt không có lý do đồng thời cũng không có ý kiến trước yêu cầu kh i ki n của ông U.

Đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân huy n Phú Giáo tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

- Về t t ng: Vi c tuân theo pháp luật t t ng trong quá tr nh gi i quyết v án kể từ khi th lý v án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án của Thẩm phán Hội đồng xét xử Thư ký và vi c chấp hành pháp luật t t ng của nh ng người tham gia t t ng là đúng quy định của ộ luật T t ng dân sự.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử (HĐXX) chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Cao Văn U đ i với bà Ngô Thị Thu M; về con chung: Các con đã trư ng thành nên không xem xét gi i quyết; về tài s n chung nợ chung: Đương sự không yêu cầu gi i quyết nên không đặt ra xem xét.

NHẬN ĐỊNH

T

N:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ v án đã được thẩm tra tại phiên tòa HĐXX nhận định:

[1] Về quan h pháp luật và thẩm quyền gi i quyết: Đây là v án xin ly hôn mà bị đơn cư trú tại Ấp x xã Y huy n Phú Giáo t nh nh Dương và nguyên đơn đề nghị Tòa án nhân dân huy n Phú Giáo gi i quyết. HĐXX xét thấy v án thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huy n Phú Giáo t nh nh Dương theo quy định tại kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ luật T t ng dân sự.

[2] Về sự vắng mặt của nguyên đơn bị đơn: Nguyên đơn ông Cao Văn U có đơn xin xét xử vắng mặt bị đơn bà Ngô Thị Thu M đã được Tòa án tri u tập hợp l lần thứ hai để tham gia phiên tòa mà vẫn vắng mặt do đó căn cứ vào kho n 2 Điều 227 Điều 228 ộ luật T t ng dân sự HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

[3] Về nội dung tranh chấp:

- Về hôn nhân: Ông Cao Văn U và bà Ngô Thị Thu M là nh ng người có đủ điều ki n kết hôn chung s ng vợ chồng với nhau trên cơ s được t m hiểu tự nguy n và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Y huy n Phú Giáo t nh nh Dương vào ngày 14/11/2003 nên đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014. Quá tr nh chung s ng phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên đơn cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau bất đồng quan điểm s ng thường xuyên cãi nhau. ị đơn đã được Tòa án tri u tập hợp l nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do cũng không có văn b n nêu ý kiến đ i với yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn nên HĐXX không có cơ s để xem xét ý kiến của bị đơn.

Tại iên b n xác minh ngày 23/3/2018, đại di n chính quyền địa phương cho biết không nắm rõ được mâu thuẫn gia đ nh gi a ông U và bà M ch biết ông U và bà M có mâu thuẫn từ lâu hi n không còn quan tâm và chăm sóc lẫn nhau, ông U và bà M đã ly thân được gần 03 năm nay.

HĐXX xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng gi a nguyên đơn ông Cao Văn U và bị đơn bà Ngô Thị Thu M đã trầm trọng. Tòa án nhiều lần m phiên hòa gi i nhằm hòa gi i đoàn t cho ông bà nhưng bà M đều vắng mặt không có thi n chí mu n hàn gắn và cũng không có ý kiến trước yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn. Thêm vào đó nguyên đơn và bị đơn không còn thương yêu quan tâm, chăm sóc giúp đỡ lẫn nhau. HĐXX xét thấy t nh c m vợ chồng gi a nguyên đơn bị đơn không còn mâu thuẫn gia đ nh đã đến mức trầm trọng đời s ng chung không thể kéo dài m c đích hôn nhân không đạt được. Nguyên đơn xin ly hôn là hoàn toàn tự nguy n và có căn cứ nên HĐXX chấp nhận cho nguyên đơn và bị đơn ly hôn theo quy định tại các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014.

- Về con chung: Căn cứ vào lời khai các trích l c khai sinh Tòa án xác định ông Cao Văn U và bà Ngô Thị Thu M có 04 con chung tên Cao Thị Thùy T sinh năm 1989, Cao Thị Thùy D sinh năm 1992 Cao Thái H sinh năm 1994 Cao Thái S, sinh năm 1999. Các con của ông U và bà M đã trư ng thành HĐXX không đặt ra xem xét.

- Về tài s n chung nợ chung: Đương sự không yêu cầu Toà án gi i quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét.

[4] Về án phí sơ thẩm: Đương sự ph i chịu án phí hôn nhân gia đ nh theo quy định của pháp luật.

V các l trên

T ĐỊNH:

Căn cứ vào kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 2 Điều 227 Điều 228 Điều 266 Điều 271 và Điều 273 của ộ luật T t ng dân sự; các Điều 9, 51, 56, 57 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014; Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu miễn gi m thu nộp qu n lý và sử d ng án phí và l phí Tòa án.

T yên x :

Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn ông Cao Văn U đ i với bị đơn bà Ngô Thị Thu M về vi c “Tranh chấp ly hôn”.

1. Về hôn nhân: Ông Cao Văn U được ly hôn với bà Ngô Thị Thu M.

2. Về con chung: Các con chung của ông U và bà M đã trư ng thành, HĐXX không đặt ra xem xét.

3. Về tài s n chung nợ chung: Đương sự không yêu cầu Toà án gi i quyết HĐXX không đặt ra xem xét.

4. Về án phí hôn nhân gia đ nh sơ thẩm: Ông Cao Văn U ph i nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) án phí hôn nhân gia đ nh sơ thẩm được khấu trừ vào s tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) tạm ứng án phí đã nộp trước đây theo iên lai thu tạm ứng án phí l phí Tòa án AA/2016/0007203 ngày 06/3/2018 của Chi c c Thi hành án dân sự huy n Phú Giáo t nh nh Dương.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật./.

Cỡ chữ