vanban.org

Bản án 39 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị P ly hôn anh Q"
  • Căn cứ chính? Điều 1 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 2 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 3 2 23/HNGĐ-ST
Ngày 2 -4-2 23
V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đăng Ninh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Văn Yên

Bà Nguyễn Thị Mai Hương

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Ngọc Triều – Thư Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái tham gia phiên t a: Bà Diêm Thị Thanh Tuyền – i m sát viên.

Ngày 2 tháng 4 năm 2 23 tại Trụ sở T a án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái tiến hành xét xử công hai sơ thẩm vụ án thụ l số: 44 2 23/TLST–HNGĐ ngày 21- 2-2 23 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12 2 23 QĐXXST-DS ngày 2 tháng 3 năm 2 23, Quyết định hoãn phiên t a số: 2 2 23/QĐST-HNGĐ ngày 6-4-2 23, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: chị Lê Thị P – sinh năm 1

Địa chỉ: Thôn Lắc M, xã Phong Dụ H, huyện Văn Y, tỉnh Yên Bái (vắng m t, có lý do)

2. Bị đơn: anh Nguyễn Hồng Q – sinh năm 1

Địa chỉ: Thôn Nà V, xã Minh X, huyện Lục Y, tỉnh Yên Bái vắng m t, không lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn hởi iện đề ngày 21- 2-2 23, các lời hai tiếp theo nguyên đơn Lê Thị Phượng trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: chị và anh Nguyễn Hồng Q ết hôn vào ngày 14-6-2 21 trên cơ sở tự nguyện c đăng

ết hôn tại Ủy an nhân dân UBND xã Minh X, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Sau hi ết hôn vợ chồng chung sống hông h a thuận, nguyên nhân là do anh Q không tu chí làm ăn, hông chăm lo gia đình. Vợ chồng sống ly thân 07 tháng nay, không còn quan tâm đến nhau.

Nay xác định tình cảm hông c n, chị P yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Về con chung: chị và anh Q không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: chị P hông yêu cầu T a án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, T a án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn ản tố tụng đến ị đơn Nguyễn Hồng Q nhưng anh Q hông c m t. T a án đã lập iên ản i m tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.

Tại phiên t a đại diện Viện i m sát nhân dân huyện Lục Yên phát i u iến cho rằng trong quá trình tố tụng, T a án và nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng, ị đơn chưa thực hiện đúng nghĩa vụ, đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử về nội dung vụ án như sau:

Căn cứ Điều 6 của Luật Hôn nhân và gia đình 2 14:

Về quan hệ hôn nhân: Giải quyết cho chị Lê Thị P được ly hôn với anh Nguyễn Hồng Q.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Theo quy định tại hoản 1 Điều 2 , hoản 1 Điều 3 , đi m a hoản 1 Điều 3 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

Tại phiên t a hôm nay, nguyên đơn c đơn yêu cầu xét xử vắng m t, ị đơn được T a án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng m t, không lý do. Vì vậy, T a án tiến hành xét xử vắng m t các đương sự là phù hợp với quy định tại Điều 22 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị P và anh Nguyễn Hồng Q c đăng

ết hôn tại UBND xã Minh X, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái theo Giấy chứng nhận ết hôn số 34 ngày 14-6-2 21. Việc ết hôn này tuân thủ đúng các quy định của Luật hôn nhân và gia đình do đ đây là hôn nhân hợp pháp.

ét yêu c u ly hôn của nguyên đơn: qua lời hai của nguyên đơn quá trình chung sống thực tế vợ chồng c mâu thu n, nguyên nhân do anh Q không tu chí làm ăn đ chăm lo gia đình. Mâu thu n éo dài hông th hắc phục được, vợ chồng sống ly thân hông quan tâm đến nhau từ năm 2 22. Lời hai của nguyên đơn là phù hợp với nội dung xác minh của T a án tại Thôn Nà V, xã Minh Xuân, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Theo nội dung đơn đề nghị xét xử vắng m t, chị Phượng v n giữ nguyên yêu cầu T a án giải quyết cho ly hôn.

Theo quy định tại hoản 1 Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2 14 “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”.

Xét thấy mối quan hệ hôn nhân giữa chị P và anh Q đã thực sự trầm trọng, đời sống chung hông th éo dài, mục đích hôn nhân hông đạt được. Do đ , theo quy định tại Điều 6 của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu hởi iện ly hôn của nguyên đơn, c căn cứ chấp nhận.

[3] Về con chung: chị P và anh Q hông c con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: nguyên đơn hông yêu cầu T a án giải quyết nên Hội đồng xét xử hông xem xét.

[ ] Về án phí: nguyên đơn phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

[6] Ý iến của đại diện Viện i m sát tại phiên t a là c căn cứ, phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[ ] Về quyền kháng cáo: các đương sự c quyền háng cáo theo quy định tại Điều 2 1, 2 3 của Bộ Luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

Căn cứ Điều 6 của Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ hoản 1 Điều 2 , Điều 3 , Điều 3 , hoản 4 Điều 14 , Điều 22 , Điều 2 1, 2 3 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Đi m a hoản Điều 2 của Nghị quyết số 326 2 16 UBTVQH14 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.

1. Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị P được ly hôn với anh Nguyễn Hồng Q.

2. Về án phí: chị Lê Thị P phải chịu 3 . đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3 . đ (ba trăm nghìn đồng theo iên lai số AA/2021/ 34 4 ngày 21-2-2 23 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Xác nhận chị Phượng đã nộp đủ tiền án phí.

4. Về quyền kháng cáo: án xử công hai sơ thẩm, các đương sự c quyền háng cáo ản án trong thời hạn 1 ngày từ ngày nhận được ản án ho c ản án được niêm yết công hai.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ