- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc Giàu - Phạm Thanh Bình"
- Tòa quyết gì? Căn c các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 235, 266, 273 ộ luật T t ng dân s ;
| T A ÁN NH N N HUYỆN U TIẾNG TỈNH NH ƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án s : 39/2023/HNGĐ-ST Ngày: 18-8-2023 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NH N ANH
NƯ C CỘNG H A X HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T A ÁN NH N N HUYỆN U TIẾNG TỈNH NH ƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. à Nguyễn Thị Thu Thu;
2. Ông Trương Hữu B.
- Thư ký phiên toà: à Nguyễn Thị Th o - Thư ký Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh B Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh B Dương tham gia phiên tòa: à Nguyễn Thị Thanh B – Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 8 năm 2023, t i tr s T a án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương t
sơ th m công khai v án Hôn nhân gia đình th lý s 225/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2023 về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v án ra t s 37/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2023 giữa các đương s :
- Nguyên đơn: à Nguyễn Thị Ngọc G, sinh năm: 1985; HKTT: Ấp Long Điền, ã Long H a, huyện Dầu Tiếng, tỉnh B Dương. Có mặt
- Bị đơn: Ông Ph m Thanh B, sinh năm 1981; HKTT: Ấp Long Điền, ã Long H a, huyện Dầu Tiếng, tỉnh B Dương. Vắng mặt không có lý do
NỘI UNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 08/5/2023, quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn bà G trình bày: à G và ông B chung s ng với nhau có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân ã Long H a, huyện Dầu Tiếng. Trong quá trình chung s ng thời gian đầu có h nh phúc nhưng th i gian gần đây thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do không hợp tính tình, thường uyên cãi nhau. Hiện nay bà G và ông B đã s ng ly thân với nhau.
Trong quá trình chung s ng bà G và ông B có với nhau 03 con chung tên tên Ph m o Đăng, sinh ngày 12/3/2017; Ph m o An, sinh ngày 20/4/2010 và Ph m o Long, sinh ngày 23/12/2013. Khi ly hôn bà G yêu cầu được quyền nuôi dưỡng con chung tên Ph m o Đăng, sinh ngày 12/3/2017 và đồng ý giao con chung tên Ph m o An, sinh ngày 20/4/2010 và Ph m o Long, sinh ngày 23/12/2013 cho ông B nuôi dưỡng , không ai ph i cấp dưỡng nuôi con.
Về tài s n chung, nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu T a án gi i quyết.
Bị đơn ông Phạm Thanh B trình bày: Vắng mặt không có lý do
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh B Dương tham gia phiên tòa có ý kiến:
Về thủ t c t t ng: Việc tuân theo pháp luật trong su t quá trình t t ng là đúng quy định pháp luật.
Về nội dung v án: à G và ông B đã s ng ly thân với nhau, t thấy vợ chồng không c n tình c m, việc s ng chung không h nh phúc, m c đích hôn nhân không đ t được. Vì vậy, đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ v án đã được th m tra t i phiên t a, căn c vào kết qu tranh luận t i phiên t a, Hội đồng t nhận định:
[1] Về th m quyền gi i quyết: Đây là v án ly hôn được quy định t i kho n 1 Điều 28 của ộ luật T t ng dân s ; bị đơn đang cư trú t i ã Long H a, huyện Dầu Tiếng, tỉnh B Dương nên v án thuộc th m quyền gi i quyết của T a án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh B Dương theo quy định t i kho n 1 Điều 35, kho n 1 Điều 39 của ộ luật T t ng dân s .
[2] ị đơn ông B đã được T a án triệu tập hợp lệ để tham gia gi i quyết v án nhưng vẫn c tình vắng mặt không có lý do nên Hội đồng t tiến hành t
vắng mặt bị đơn theo quy định t i Điều 227, 228 của ộ luật T t ng dân s .
[3] Về nội dung tranh chấp:
- Về quan hệ hôn nhân: à G và ông B quen biết nhau và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân có th m quyền là hôn nhân hợp pháp theo quy định t i Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình. X t thấy, hiện bà G và ông B đã s ng ly thân với nhau hơn 01 năm nay, vợ chồng không c n quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, mâu thuẫn vợ chồng đã đến m c trầm trọng, m c đích hôn nhân không đ t được, đời s ng chung không thể k o dài. Ông B đã được T a án triệu tập nhiều lần để làm việc nhưng bị đơn vẫn c tình vắng mặt không có lý do, bị đơn không có thiện chí để h a gi i đoàn t , bị đơn đã từ bỏ quyền ch ng minh của người kiện. Vì vậy, Hội đồng t chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc G với bị đơn ông Ph m Thanh B theo quy định t i Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về con chung: Trong quá trình chung s ng bà G và ông B có với nhau 03 con chung tên tên Ph m o Đăng, sinh ngày 12/3/2017; Ph m o An, sinh ngày 20/4/2010 và Ph m o Long, sinh ngày 23/12/2013. T i biên b n lấy lời khai ngày 08/6/2023 thì cháu Long và cháu An cùng có nguyện vọng được ông B nên việc giao cháu An và cháu Long cho ông B tr c tiếp nuôi dưỡng là phù hợp. à G yêu cầu được quyền nuôi dưỡng con chung tên Ph m o Đăng, t thấy hiện cháu Đăng chưa đủ 07 tuổi, cháu Đăng đang sinh s ng cùng với bà G nên giao cháu Đăng cho bà G nuôi dưỡng là phù hợp, không nh hư ng đến tâm sinh lý của trẻ. Do bà G và ông B không ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng t ghi nhận.
- Về tài s n chung, nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu gi i quyết nên Hội đồng t không em t gi i quyết.
[4] Quan điểm về nội dung v án của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh B Dương t i phiên t a là có căn c .
[5] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ th m: Đương s ph i chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 235, 266, 273 ộ luật T t ng dân s ;
- Căn c các Điều 56, 82, 83, 107, 115, 116, 117, 118, 119 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn c Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về m c thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n lý và s d ng án phí và lệ phí T a án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc G đ i với bị đơn ông Ph m Thanh B về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
- Về hôn nhân: à Nguyễn Thị Ngọc G được ly hôn với ông Ph m Thanh B.
- Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị Ngọc G được quyền tr c tiếp nuôi dưỡng con chung tên Ph m o Đăng, sinh ngày 12/3/2017. Giao cho ông Ph m Thanh B được tr c tiếp nuôi dưỡng con chung tên Ph m o An, sinh ngày 20/4/2010 và Ph m o Long, sinh ngày 23/12/2013. Ghi nhận s t nguyện của bà Nguyễn Thị Ngọc G và ông Ph m Thanh B không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
à Nguyễn Thị Ngọc G và ông Ph m Thanh B đều có quyền và ngh a v trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c con theo quy định của pháp luật. Người không tr c tiếp nuôi con có quyền và ngh a v thăm nom con mà không ai được c n tr . Người không tr c tiếp nuôi con l m d ng việc thăm nom để c n tr hoặc gây nh hư ng ấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c con thì người tr c tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a án h n chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, T a án có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con và m c cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Về tài s n chung và nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu T a án gi i quyết.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ th m: à Nguyễn Thị Ngọc G ph i nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ th m, được khấu trừ vào s tiền 300.00 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền t m ng án phí s AA/2021/0008921 ngày 24/5/2023 của Chi c c Thi hành án dân s huyện Dầu Tiếng, tỉnh B Dương.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. ị đơn vắng mặt t i phiên t a được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết công khai theo quy định pháp luật./.
- TAND tỉnh B Dương;
| - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CCTHADS huyện Dầu Tiếng; - U ND ã Long H a; - Các đương s ; - Lưu: VT, hồ sơ v án. Hội thẩm nhân dân Vương Thị Vui Nguyễn Thị Thông | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Quang Tuấn Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Trần Quang Tuấn |