- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh Ng-ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” của chị Nguyễn Thị Thanh Ng đối v i anh Trần Ngọc S.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 39/2026/HNGĐ-ST Ngày: 28-01-2026 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - TÂY NINH.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lâm Thị Nguyện.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Thái Văn Lộc;
2. Bà Nguyễn Thị Kim Linh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hoài Thanh – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Phạm Hải Yến - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 514/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2025; về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 159/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 15 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh Ng, sinh năm 1984; Địa chỉ: số A, khu phố L, phường H, tỉnh Tây Ninh, số CCCD: xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 07/5/2024, có đơn xin vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Trần Ngọc S, sinh năm 1983; địa chỉ: số A, khu phố L, phường H, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 01/10/2025 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh Ng trình bày:
+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Ng và anh S chung sống v ch ng t năm 2009 có đăng ký kết hôn tại UBND x T, thị x H, tỉnh Tây Ninh. Chị Ng và anh S chung sống hạnh phúc đến năm 2011 thì phát sinh mâu thuẫn đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh S đi nhậu về đánh đập chị Ng nhiều lần, chị Ng có báo Công an xã T và UBND phường H giải quyết, nhưng anh S vẫn không sửa đổi. Chi Ng và anh S ly thân t 8/2025 âm lịch cho đến nay. Hiện tại chị Ng và con trai là Trần Nguyễn Ngọc Q dọn ra ngoài thuê nhà trọ ở hư c Đông sinh sống. Nay tình cảm không còn, chị Ng yêu cầu ly hôn v i anh S.
+ Về con chung: Chị Ng và anh S chung sống có 01 con chung tên Trần Nguyễn Ngọc Q, sinh ngày 07/4/2011. Chị Ng yêu cầu đư c nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con.
+ Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về n chung: Không có.
- Bị đơn, anh Trần Ngọc S trình bày tại biên bản lấy lời khai ngày 21/10/2025:
+ Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Ng chung sống v ch ng t năm 2009 có đăng ký kết hôn ngày 10/02/2010 tại UBND x T, huyện H, tỉnh Tây Ninh. Quá trình chung sống có nhiều mâu thuẫn do anh uống rư u về nhà quậy phá v con, anh uống rư u xỉn không biết và không làm chủ đư c mình, chị Ng có báo v i công an, công an x T cũng đ nhiều lần làm việc v i anh. Anh có làm bản cam kết tại Công an x T là sẽ không uống rư u về quậy phá v con nữa. Anh và chị Ng ly thân v i nhau t tháng 8/2025 đến nay. Nay chị Ng yêu cầu ly hôn v i anh, anh yêu cầu đư c ly thân v i chị Ng 01 thời gian chứ không muốn ly hôn.
+ Về con chung: Anh và chị Ng chung sống có 01 con chung tên Trần Nguyễn Ngọc Q, sinh ngày 07/4/2011. Con chung cũng l n, hỏi ý kiến con, nếu con theo ai thì người đó nuôi dưỡng, không cấp dưỡng nuôi con.
+ Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về n chung: Không có.
Đại diện Viện ki m sát nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh phát bi u kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán: Thẩm phán đư c phân công thụ lý giải quyết vụ án đ thực hiện đúng, đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa đ thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Các đương sự đ thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Ng đối v i anh S.
Về con chung: Giao con chung tên Trần Nguyễn Ngọc Q cho chị Ng tiếp tục nuôi, ghi nhận chị Ng không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, n chung: Không xem xét giải quyết.
Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, kiến của đại diện Viện ki m sát nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh, Hội đồng xét xử xét thấy:
Về tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh Ng có đơn yêu cầu vắng mặt; bị đơn anh Trần Ngọc S đ đư c Tòa án tống đạt h p lệ đến lần thứ 2 nhưng vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị Ng, anh S.
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Ng xin ly hôn v i anh S, anh S có nơi cư trú tại số nhà số A, khu phố L, phường H, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh.
Xét yêu cầu của chị Ng yêu cầu đư c ly hôn, thấy rằng:
Chị Nguyễn Thị Thanh Ng và anh Trần Ngọc S là v ch ng, có đăng ký kết hôn ngày 10/02/2010 tại UBND x T, huyện H, tỉnh Tây Ninh, nên quan hệ hôn nhân của anh chị h p pháp đư c pháp luật th a nhận và bảo vệ.
Về nguyên nhân mâu thuẫn: Chị Ng khai quá trình sống chung v ch ng phát sinh mâu thuẫn t năm 2011, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh S đi nhậu về đánh đập chị nhiều, chị có báo Công an x T và UBND phường H giải quyết. Nhưng anh S vẫn không sửa đổi. Chị và anh S ly thân t 8/2025 AL cho đến nay. Anh S cũng th a nhận nguyên nhân mâu thuẫn như chị Ng trình bày.
Xét thấy, mâu thuẫn v ch ng đ đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c nên yêu cầu ly hôn của chị Ng là có căn cứ chấp nhận.
Xét yêu cầu nuôi con chung của chị Ng, thấy rằng: Chị Ng và anh S xác định v ch ng có 01 con chung tên Trần Nguyễn Ngọc Q, sinh ngày 07/4/2011. Chị Ng yêu cầu nuôi dưỡng con chung, không yêu càu anh S cấp dưỡng.
Xét thấy, chị Ng có nghề nghiệp làm công nhân thu nhập ổn định, có điều kiện nuôi con; qua làm việc v i con chung (cháu Q) có nguyện đư c sống v i chị Ng, nên chị Ng yêu cầu đư c nuôi con là có căn cứ chấp nhận. Ghi nhận chị Ng không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về n chung: Chị Ng, anh S khai không có.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh là có căn cứ chấp nhận.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh Ng phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; các Điều 228, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” của chị Nguyễn Thị Thanh Ng đối v i anh Trần Ngọc S.
2. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh Ng đư c ly hôn v i anh Trần Ngọc S.
3. Về con chung: Giao con chung tên Trần Nguyễn Ngọc Q, sinh ngày 07/4/2011cho chị Nguyễn Thị Thanh Ng tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Ng không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con.
Anh Trần Ngọc S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở.
4. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
5. Về n chung: Không có.
6. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh Ng phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đư c khấu tr vào tiền tạm ứng án phí chị Ng đ nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng theo biên lai thu số 0005965 ngày 07 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh.
7. Đương sự đư c quyền kháng cáo bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án; đương sự vắng mặt đư c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND KV10- Tây Ninh; - CCTHADS KV10- Tây Ninh; - UBND phường; - Các đương sự; - Lưu. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đ ký) Lâm Thị Nguyện |