vanban.org

Bản án 39/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 25/04/2025 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

D

C

I C

I

Ỉ BẮC I

Độc lập- ự do - ạnh phúc Bản án số: 39/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 25/4/2025 V/v “Tranh ch p h n nh n và gia nh”

D

NƯỚC C

I C

I

T

D

Ỉ BẮC I

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Tuy t Mai.

Các Hội thẩm nh n d n: Ông Tr n Minh h ng

Ông Mai Văn Duẩn

- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Th Lành, Th ký Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh: Bà Nguy n Th Thu Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 04 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 59/2025/TLST- HNGĐ ngày 08/01/2025 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”.

Theo quy t đ nh đ a vụ án ra xét xử s thẩm số: 32/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 5 tháng 3 năm 2025 giữa các đ ng sự:

- Nguyên ơn: Ông B i Văn T; sinh năm 1970; Đ a chỉ: Thôn ĐK, x PL, th x QV, tỉnh Bắc Ninh. Vắng m t;

-

ơn: Bà Nguy n Th N, sinh năm 1971; Đ a chỉ: Thôn ĐK, x PL, th x QV, tỉnh Bắc Ninh. Hi n đang sinh sống tại: C ng Hòa p. Vắng m t;

N I DU

Ụ :

* Nguyên ơn ng i V n T tr nh bày: Ông và bà Nguy n Th N k t hôn trên c sở tự nguy n có tìm hiểu, đăng ký k t hôn năm 1990 tại y ban nhân dân x PL, huy n QV. au khi k t hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc.

Năm 2009, bà N đi n c ngoài làm ăn,sinh sống. Đ n năm 2017 thì bà N có về Vi t Nam thăm gia đình. Vợ chồng không có ti ng nói chung, bà N không tôn tr ng chồng, m chồng ch t bà N không về h i thăm, con chung xây dựng gia đình bà Nhạn c ng không về Vi t Nam. Vợ chồng sống ly thân và không liên lạc v i nhau từ năm 2017 đ n nay. Do thời gian ly thân đ lâu, ông nhận thấy vợ chồng không thể hàn gắn đ ợc, mâu thuẫn đ kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt đ ợc, ông đề ngh Tòa án giải quy t cho ông đ ợc ly hôn bà Nguy n Th N.

Con chung: Vợ chồng có 02 con chung là B i Văn hú, sinh ngày 27/7/1991 và B i Văn Nam, sinh ngày 02/8/1995. Hi n nay các con chung đều đ trên 18 tu i, kh e mạnh và có gia đình riêng nên ông không đề ngh Tòa án xem xét giải quy t.

Tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu c u Tòa án giải quy t.

Án ph : Ông tự nguy n ch u toàn b án ph ly hôn theo quy đ nh pháp luật.

*B ơn bà Nguyễn Th N hi n đang lao đ ng và làm vi c tại C ng hòa p nên H i đồng xét xử không ti n hành lấy lời khai đ ợc.

uá trình giải quy t vụ án, Tòa án đ ti n hành làm vi c v i bà Nguy n Th Nhan là ch gái ru t của bà Nguy n Th N thì đ ợc bi t bà N có quan điểm nh sau: Hi n bà N đang lao đ ng tại C ng Hòa p. Bà N đ bi t vi c ông T xin ly hôn v i bà và c ng đồng ý ly hôn.

Con chung: Vợ chồng có 02 con chung là B i Văn hú, sinh ngày 27/7/1991 và B i Văn Nam, sinh ngày 02/8/1995. Hi n nay các con chung đều đ trên 18 tu i, kh e mạnh và có gia đình riêng nên ông không đề ngh Tòa án xem xét giải quy t.

Tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu c u Tòa án giải quy t.

Do b đ n hi n đang sinh sống và lao đ ng tại C ng hòa p nên H i đồng xét xử không ti n hành hòa giải đ ợc.

Tại phiên tòa s thẩm, nguyên đ n là ông B i Văn T đề ngh xét xử vắng m t và bà Nguy n Th N đ đ ợc Tòa án tri u tập hợp l l n th hai nh ng vẫn vắng m t.

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh tham gia phiên tòa phát biểu ý ki n về vi c tuân theo pháp luật của Thẩm phán H i đồng xét xử Th ký phiên tòa; vi c chấp hành pháp luật của những ng òi tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án đ n tr c khi ngh án là đảm bảo đúng quy đ nh của pháp luật tố tụng.

Về n i dung, đề ngh H i đồng xét xử căn c Điều 28, 35, 37, 38, 146, 147, 227, 228, 271, 273, 479 B luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Ngh quy t số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH, xử: Chấp nhận yêu c u khởi ki n của nguyên đ n: Cho ông B i Văn T đ ợc ly hôn bà Nguy n Th N. Về con chung, tài sản chung và công nợ: Không giải quy t.

Án ph : Ông B i Văn T phải ch u án ph ly hôn s thẩm theo quy đ nh của pháp luật.

Ậ ĐỊ C

:

Căn c vào các tài li u, ch ng c đ đ ợc thẩm tra tại phiên tòa; trên c sở xem xét đ y đủ, toàn di n lời trình bày của các đ ng sự, ý ki n của Kiểm sát viên, H i đồng xét xử nhận thấy:

[1] Thủ tục tố tụng:

- Về quan h tranh chấp: Ông B i Văn T đề ngh Tòa án giải quy t cho ông đ ợc ly hôn v i bà Nguy n Th N. Căn c vào khoản 1 Điều 28 B luật Tố tụng dân sự thì quan h tranh chấp trong vụ án đ ợc xác đ nh là “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”.

- Về thẩm quyền giải quy t: Theo đ n xin ly hôn của ông B i Văn T , bà Nguy n Th N có đăng ký h khẩu th ờng trú tại x h L ng, th x u V , tỉnh Bắc Ninh; tại thời điểm thụ lý vụ án bà Nguy n Th N đang lao đ ng tại C ng hòa p. Tòa án đ ti n hành xác minh thông tin về thời gian xuất nhập cảnh tại hòng quản lý xuất nhập cảnh - Công an tỉnh Bắc Ninh đ ợc bi t bà Nguy n Th N đ xuất cảnh l n g n nhất là ngày 19/2/2017 qua cửa khẩu N i Bài và hi n ch a có thông tin nhập cảnh trở lại Vi t Nam. Căn c khoản 3 Điều 35, Điều 37, Điều 38 B luật Tố tụng dân sự thì tranh chấp thu c thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh.

- Vi c tham gia tố tụng của các đ ng sự: Nguyên đ n ông B i Văn T có đề ngh đ ợc vắng m t tại phiên tòa.

B đ n bà Nguy n Th N đang sinh sống và làm vi c tại C ng hòa p nên Tòa án đ ti n hành làm vi c v i bà Nguy n Th Nhan là ch gái của bà Nguy n Th N về vi c cung cấp đ a chỉ cụ thể của bà Nguy n Th N tại C ng hòa p nh ng bà Nhan không cung cấp đ ợc cho Tòa án. Tòa án đ ti n hành tống đạt hợp l các văn bản tố tụng của bà N thông qua bà Nhan. Bà N bi t vi c ông T khởi ki n xin ly hôn tại Tòa án và có ý ki n đồng ý ly hôn. Do vậy, c n xác đ nh b đ n cố tình giấu đ a chỉ. Căn c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 B luật Tố tụng dân sự Tòa án ti n hành xét xử vụ án theo quy đ nh của pháp luật.

[2] N i dung vụ án:

- uan h hôn nhân: Ông B i Văn T và bà Nguy n Th N tự nguy n đăng ký k t hôn năm 1990 tại y ban nhân dân x h L ng, huy n u V nay là th x u V . Do đó, quan h hôn nhân của ông B i Văn T và bà Nguy n Th N là hợp pháp.

uá trình chung sống, ban đ u vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc sau đó phát sinh mâu thuẫn do bà N đi lao đ ng tại C ng hòa p, khoảng cách đ a lý xa xôi khi n vợ chồng lạnh nhạt, không còn tình cảm. Ông T xác đ nh tình cảm vợ chồng không còn, nên ông đề ngh Tòa án cho ông đ ợc ly hôn bà N.

Căn c vào lời trình bày của bà Nguy n Th Nhan là ch gái ru t của bà N thì bà N đ bi t vi c ông T xin ly hôn v i bà và c ng có quan điểm đồng ý ly hôn v i ông T.

H i đồng xét xử nhận thấy, mâu thuẫn vợ chồng ông T, bà N đ tr m tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, thời gian vợ chồng sống ly thân đ lâu, mục đ ch hôn nhân không đạt đ ợc. Yêu c u xin ly hôn của ông T ph hợp v i thực t cu c sống vợ chồng, ph hợp v i quy đ nh của Luật hôn nhân và gia đình. Do đó, chấp nhận yêu c u xin ly hôn của ông T, cho ông B i Đ c T đ ợc ly hôn bà Nguy n Th N.

- Con chung: Vợ chồng có 02 con chung là B i Văn hú, sinh ngày 27/7/1991 và B i Văn Nam, sinh ngày 02/8/1995. Hi n nay các con chung đều đ tr ởng thành và có gia đình riêng nên H i đồng xét xử không xem xét giải quy t.

- Tài sản chung, công nợ chung: Do đ ng sự không yêu c u Tòa án giải quy t nên H i đồng xét xử không đ t ra xem xét.

[3] Án ph : Ông B i Văn T phải ch u án ph ly hôn s thẩm theo quy đ nh của pháp luật.

V các lẽ trên,

QUYẾ ĐỊNH:

Căn c vào các Điều 28, 37, 38, 146, 147, 227, 228, 271, 273, 479 B luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Ngh quy t 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 về quy đ nh m c thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph l ph Tòa án; xử:

1. Chấp nhận yêu c u khởi ki n của ông B i Văn T.

- Về quan h hôn nhân: Ông B i Văn T đ ợc ly hôn bà Nguy n Th N.

- Con chung, tài sản chung và công nợ: Không giải quy t.

2. Án ph : Ông B i Văn T phải ch u 300.000 đồng án ph ly hôn s thẩm. Xác nhận ông T đ n p 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000322 ngày 07/01/2025 tại Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Bắc Ninh.

3. uyền kháng cáo: Nguyên đ n có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án đ ợc tống đạt hợp l ho c kể từ ngày bản án đ ợc niêm y t hợp l theo quy đ nh pháp luật. B đ n có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án đ ợc tống đạt hợp l ho c kể từ ngày bản án đ ợc niêm y t hợp l theo quy đ nh pháp luật.

Cỡ chữ