- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Z được ly hôn bà Nguyễn Thị Y.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 39/2025/HNGĐ-ST Ngày: 24-6-2025 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lương Ngọc Anh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Vũ Văn Thôn;
Ông Nguyễn Văn Thắng.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Gấm - Thư ký Toà án nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Sơn - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 08/2025/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 02 năm 2025 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 574/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2025; Quyết định hoãn phiên toà số: 618/2025/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Z, địa chỉ: Thôn B, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng, vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Y, địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 12 năm 2024 và các bản tự khai của nguyên đơn ông Nguyễn Văn Z trình bày:
Ông Nguyễn Văn Z và bà Nguyễn Thị Y kết hôn năm 1999, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng. Quá trình chung sống ông, bà xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm, sau khi kết hôn bà Y về ở với mẹ đẻ ở thôn H, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng, đến năm 2015 bà Y mới quay lại chung sống với ông Z. Mâu thuẫn giữa ông, bà ngày càng trầm trọng, nhiều lần cãi vã, căng thẳng. Đến tháng 8 năm 2024, bà Y lại về xã Tân Dân ở và sống ly thân ông Z cho đến nay. Ông Z xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên ông Z yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn bà Nguyễn Thị Y.
Về con chung: Ông Z khai ông và bà Nguyễn Thị Y không có con chung nên ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về taì sản chung: Ông Z khai ông và bà Nguyễn Thị Y không có tài sản chung nên ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Y mặc dù đã được Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập đến Tòa án để trình bày ý kiến về việc ông Z đề nghị ly hôn nhưng bà Nguyễn Thị Y không đến Tòa án nên không có lời khai.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng tại phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn ông Z vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt đã tuân thủ quy định tại các điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn bà Y không tuân thủ các điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 203 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ông Nguyễn Văn Z được ly hôn bà Nguyễn Thị Y. Về con chung và tài sản chung: Ông Z không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Kiểm sát viên không đề cập giải quyết. Về án phí: Ông Nguyễn Văn Z trên 60 tuổi nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Z có đơn khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với bà Y. Bà Y hiện sinh sống tại thôn Lai Hạ, xã Tân Dân, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
Nguyên đơn ông Z vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn bà Y vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn ông Z và bị đơn bà Y.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Z và bà Nguyễn Thị Y kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký tại Uỷ ban nhân dân xã Tân Dân, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng vào ngày 06 tháng 04 năm 1999 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống ông Z, bà Y phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng sống ly thân không quan tâm đến nhau. Quá trình xác minh chính quyền địa phương và gia đình thể hiện mâu thuẫn giữa ông Z và bà Y đã đến mức trầm trọng, kéo dài, mỗi người ở một nơi, không còn khả năng đoàn tụ. Do đó việc ông Z xin ly hôn bà Y là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên được chấp nhận.
Về con chung: Ông Z và bà Y không có con chung, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung: Ông Z, bà Y không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Ông Nguyễn Văn Z sinh năm 1940 đã trên 60 tuổi nên được miễn án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; khoản 4 Điều 147; Điều 235, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 19, 51, 53, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Z được ly hôn bà Nguyễn Thị Y.
2. Về án phí: Ông Nguyễn Văn Z được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn Z và bị đơn bà Nguyễn Thị Y có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hải Phòng; - VKSND huyện An Lão; - Chi cục THADS huyện An Lão; - Các đương sự; - UBND xã Tân Dân; - Lưu: Hồ sơ; HCTP. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Vũ Văn Thôn Nguyễn Văn Thắng | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lương Ngọc Anh THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lương Ngọc Anh |