- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Dương Thị Thoại X đối với anh Trần Phi N.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 Thành lập Tòa án nhân dân cấp…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 39/2025/HNGĐ-ST Ngày: 21-8-2025. V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Hân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Minh Châu;
2. Ông Võ Văn Vui.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Tuyết Mai, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Phạm Thị Phượng Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 233/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2025 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Dương Thị Thoại X, sinh năm 2000; địa chỉ: Ấp V, xã V1, tỉnh An Giang; vắng mặt, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Trần Phi N, sinh năm 1995; địa chỉ: Tổ 1, khu phố H, phường N1, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 09 tháng 6 năm 2025 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn - chị Dương Thị Thoại X trình bày:
Chị và anh Trần Phi N tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2022 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Bàu Năng, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh vào ngày 27-9-2022.
Sau thời gian chung sống hạnh phúc thì đến đầu năm 2025 thì anh chị phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên cãi nhau. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 5/2025 cho đến nay. Nay chị nhận thấy không còn tình cảm với anh N, không thể tiếp tục chung sống với anh N được nữa nên yêu cầu ly hôn với anh N.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Trần Duy A, sinh ngày 05-12-2024, hiện đang sống với chị. Chị yêu cầu được trực tiếp nuôi con, không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Trần Phi N: Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh N vắng mặt không có lý do nên không có lời trình bày.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do, xem như từ bỏ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Về nội dung: Căn cứ các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Dương Thị Thoại X đối với anh Trần Phi N. Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Duy A cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận chị X không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị X phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Về thủ tục tố tụng: Chị Dương Thị Thoại X khởi kiện yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con với anh Trần Phi N hiện đang cư trú tại khu phố Ninh Hiệp, phường Ninh Thạnh, tỉnh Tây Ninh (trước đây là Tổ 1 ấp Ninh Hiệp, xã Bàu Năng, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh). Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp hôn nhân và gia đình về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh. Sau ngày 01-7-2025, căn cứ theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội ngày 27-6-2025 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11-Tây Ninh.
Anh Trần Phi N là bị đơn không thực hiện nghĩa vụ của đương sự theo quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên phải chịu hậu quả của việc không giao nộp chứng cứ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình được quy định tại các Điều 91, 96 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên toà, chị X vắng mặt, có đơn xin đề nghị giải quyết vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị X theo quy định tại khoản 1 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Thoại X và anh Trần Phi N tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Ninh Thạnh, tỉnh Tây Ninh (trước đây là Uỷ ban nhân dân xã Bàu Năng, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh) vào ngày 27-9-2022. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Chị X khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh N bởi vì do vợ chồng phát sinh mâu thuẫn dẫn đến thường xuyên cãi nhau, cuộc sống hôn nhân của chị không hạnh phúc và chị không còn tình cảm với anh N. Vợ chồng chị sống ly thân từ tháng 05/2025 cho đến nay, từ khi ly thân anh chị không còn qua lại chăm sóc lẫn nhau. Xét thấy, anh N đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa mà không có lý do, thể hiện việc anh N đã từ bỏ quyền, nghĩa vụ của mình cũng như không mong muốn đoàn tụ với chị X. Ngoài ra, căn cứ biên bản xác minh đề ngày 18-7-2025 thể hiện anh N và chị X không còn chung sống với nhau từ tháng 5/2025.
Như vậy, có cơ sở để xác định tình trạng hôn nhân của chị X và anh N đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị X đối với anh N là phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Trần Duy A, sinh ngày 05-12-2024. Hiện con chung đang sống chung với chị X. Xét thấy, cháu A dưới 36 tháng tuổi nên cần phải được mẹ trực tiếp nuôi dưỡng. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị X, giao cháu A cho chị X trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Ghi nhận chị X không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét lời đề nghị tại phiên toà của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Dương Thị Thoại X phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 53, 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Dương Thị Thoại X đối với anh Trần Phi N.
1.1 Về hôn nhân: Chị Dương Thị Thoại X được ly hôn với anh Trần Phi N.
1.2 Về con chung: Giao cháu Trần Duy A, sinh ngày 05-12-2024 cho chị Dương Thị Thoại X được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ghi nhận chị X không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
1.3 Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Dương Thị Thoại X phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005576 ngày 12-6-2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
3. Đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TN; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND khu vực 11-TN; - THADS tỉnh TN; - UBND phường Ninh Thạnh; - Đương sự; - Lưu tập án; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Ngọc Hân |