- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L. Sinh năm 1983. Số CCCD: 096083014609, cấp ngày 28/6/2021. Địa chỉ cư trú: Ấp C, xã D, thành phố Cà Mau, tỉnh C…"
- Tòa quyết gì? 1/ Về hôn nhân: Chấp nhận cho ông Nguyễn Văn L ly hôn với bà Tiêu Bích Tr.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 39/2025/HNGĐ-ST Ngày: 21 – 8 – 2025 V/v xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thùy Nhiêu
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Sĩ Hùng
Bà Đoàn Thị Bẩy
- Thư ký phiên toà: Ông Trần Đình Chưởng, là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau.
Ngày 21 tháng 8 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 312/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2025 về việc "xin ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 24/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2025 giữa các đương sự.
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L. Sinh năm 1983. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 28/6/2021. Địa chỉ cư trú: Ấp C, xã D, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau (nay là phường G, tỉnh Cà Mau). Có mặt.
Bị đơn: Bà Tiêu Bích Tr. Sinh năm 1985. Địa chỉ cư trú: Ấp C, xã D, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau (nay là phường G, tỉnh Cà Mau). Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và được bổ sung tại phiên toà, ông Nguyễn Văn L trình bày và xác định yêu cầu như sau:
Về hôn nhân: Ông với bà Tiêu Bích Tr tự nguyện kết hôn vào năm 2004, có tổ chức cưới gả theo phong tục tập quán nhưng đến ngày 20/11/2007 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tạ An Khương, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 83, Quyển số 02.2007). Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng ý kiến trong cuộc sống, thường xuyên cự cãi, vợ chồng đã ly thân nhau từ tháng 10 năm 2022 đến nay. Nay ông xác định không còn tình cảm, không thể chung sống được nữa với bà Tr nên yêu cầu Tòa án cho ông được ly hôn với bà Tiêu Bích Tr.
Về con chung: Có một người con chung tên Nguyễn Bích Duyên, sinh ngày 22/5/2005 (giới tính: nữ), hiện con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Ông L xác định không có.
Về nợ chung: Ông L xác định không có.
Bị đơn là bà Tiêu Bích Tr: Mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để bà biết tham gia tố tụng tại vụ án nhưng bà Tr đều vắng mặt và không gửi cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của bà đối với yêu cầu của ông L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bà Tiêu Bích Tr đến để tham gia các phiên xét xử nhưng bà vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Tr theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Ông L và bà Tr tự nguyện kết hôn vào ngày 20/11/2007 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tạ An Khương, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 83, quyền số 02.2007) đúng quy định của pháp luật nên là hôn nhân hợp pháp. Ông L yêu cầu được ly hôn nên quan hệ pháp luật mà các bên tranh chấp được xác định là tranh chấp ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Quá trình chung sống, ông L xác định giữa vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cự cãi, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, vợ chồng đã ly thân nhau từ tháng 10 năm 2022 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Hiện ông L xác định không còn tình cảm, không thể tiếp tục chung sống với bà Tr được nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Tr. Đối với bà Tr đã biết việc ông L xin ly hôn nhưng không tham gia các phiên họp hòa giải và phiên tòa xét xử, không gửi cho Toà án văn bản ghi ý kiến của mình, không nộp các tài liệu, chứng cứ chứng minh để tự bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho mình nên Hội đồng xét xử chấp nhận theo như trình bày của ông L và chấp nhận cho ông L ly hôn với bà Tr.
Về con chung: Có một người con chung tên Nguyễn Bích Duyên, sinh ngày 22/5/2005 (giới tính: nữ), hiện con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Ông L xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông L xác định không có. Bà Tr không tham gia các phiên họp hòa giải và phiên tòa xét xử, không gửi văn bản thể hiện ý kiến của mình và gửi các tài liệu kèm theo chứng minh về vấn đề này nên chấp nhận ý kiến của ông L.
Án phí hôn nhân và gia đình, ông L phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, 35, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1/ Về hôn nhân: Chấp nhận cho ông Nguyễn Văn L ly hôn với bà Tiêu Bích Tr.
2/ Về con chung: Có một người con chung tên Nguyễn Bích Duyên, sinh ngày 22/5/2005 (giới tính: nữ), hiện con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3/ Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
4/ Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn L phải chịu 300.000đồng. Ngày 27/5/2025, ông L đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo lai thu số 0010925 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 – Cà Mau) được chuyển thu nộp Ngân sách nhà nước toàn bộ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND KV1 - Cà Mau; - Cơ quan thi hành án dân sự; - UBND xã Tạ An Khương, Tỉnh Cà Mau. - Các đương sự ; - Lưu: Hồ sơ; Văn thư. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thùy Nhiêu |