- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hồng C - Nguyễn Thanh P"
- Tòa quyết gì? 39, khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ …
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị
| TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 39/2025/HNGĐ-ST Ngày: 24-3-2025 V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Lan Anh
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Văn Thắng
Ông Lý Quốc Cường
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Chúc Ni là Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Trong ngày 24 tháng 3 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới
Bình, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 10/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 54/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hồng C, sinh năm 1976 (xin vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp TC, xã TB, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1976 (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp TC, xã TB, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trình bày của bà Nguyễn Hồng C tại đơn khởi kiện ngày 08/01/2025 và
trong quá trình giải quyết vụ án:
Hôn nhân: Bà Nguyễn Hồng C và ông Nguyễn Thanh P tự nguyện chung
sống với nhau có UBND xã BB, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau vào ngày 14/12/1996. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc, phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm với nhau trong cuộc sống nên bà C yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Thanh P.
Con chung: Bà Nguyễn Hồng C và ông Nguyễn Thanh P có 02 con chung
tên Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 1998 và Nguyễn Thị M, sinh năm 2004, đã trưởng thành. Khi ly hôn, bà C không đặt ra yêu cầu xem xét về con chung.
Tài sản chung: Bà Nguyễn Hồng C xác định bà và ông Nguyễn Thanh P tự
thỏa thuận phân chia nên không đặt ra yêu cầu xem xét.
Nợ chung: Bà C xác định không có nên không yêu cầu xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng và quan hệ pháp luật tranh chấp:
Bà Nguyễn Hồng C khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn
Thanh P. Đây là tranh chấp Hôn nhân và gia đình về việc ly hôn; Ông Nguyễn Thanh Phươg có nơi cư trú tại ấp TC, xã TB, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của bà C thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Ông Nguyễn Thanh P đã được triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai nhưng
vắng mặt không có lí do, bà Nguyễn Hồng C xin vắng tại phiên tòa. Do đó, xét xử vắng mặt bà C, ông P theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Hôn nhân: Bà Nguyễn Hồng C và ông Nguyễn Thanh P tự nguyện
chung sống với nhau có UBND xã BB, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau vào ngày 14/12/1996. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc, phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm với nhau trong cuộc sống nên bà C yêu cầu được ly hôn với ông P. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa bà C và ông P đã tuân thủ về điều kiện đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8, 9 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Thời gian chung sống, bà C xác định không còn tình cảm với ông P, ông bà không thể tiếp tục chung sống với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông P. Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án, ông P được triệu tập xét xử hợp lệ nhưng vắng mặt không có lí do, cho thấy ông P không muốn hòa giải, không có thiện chí đoàn tụ với bà C. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận cho bà Nguyễn Hồng C và ông Nguyễn Thanh P được ly hôn là phù hợp.
Con chung: Bà Nguyễn Hồng C và ông Nguyễn Thanh P có 02 con
chung tên Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 1998 và Nguyễn Thị M, sinh năm 2004, đã trưởng thành, bà C không đặt ra yêu cầu xem xét nên không xem xét.
Tài sản chung: Bà Nguyễn Hồng C xác định bà và ông Nguyễn Thanh
P tự thỏa thuận phân chia, không đặt ra yêu cầu xem xét nên không xem xét là phù hợp.
Về nợ chung: Bà Nguyễn Hồng C xác định vợ chồng không có nợ
chung, quá trình giải quyết vụ án không có ai đặt ra yêu cầu gì về nợ đối với vợ chồng ông bà nên không xem xét.
Về án phí: Bà Nguyễn Hồng C phải chịu án phí Hôn nhân sơ thẩm theo
quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Hồng C về việc ly hôn đối với
ông Nguyễn Thanh P.
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Hồng C và ông Nguyễn Thanh P được ly hôn.
Về con chung: Các con chung đã trưởng thành, bà Nguyễn Hồng C không
yêu cầu xem xét nên không xem xét.
Tài sản chung: Bà C xác định tự thỏa thuận phân chia nên không xem xét.
Nợ chung: Bà C xác định không có nên không xem xét.
Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Hồng C nộp 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng). Vào ngày 15 tháng 01 năm 2025, bà C có dự nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0016754 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau, được đối trừ chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Báo cho đương sự biết có quyền kháng
cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo luật định.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -VKSND huyện Thới Bình; -Chi cục THADS huyện Thới Bình; -TAND tỉnh Cà Mau; - UBND xã BB; -Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Thị Lan Anh |