vanban.org

Bản án 39/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu chị Ngyễn Lâ Tơ yêu cầu ly hôn với anh Phạm Xun Trng.

[2] Con chung: Chị Nguễn Lm Tơ được tiếp tục nuôi con chung tên là Phạm Nguyễn Khánh Ngọ, sinh ngày 15/7/2015, con chung đang sống với chị Nguễn Lm Tơ. [3] Cấp dưỡng nuôi con chung chị Ngun âm Tơ không yêu cầu anh Phm Xn Trưg cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hn"
  • Tòa quyết gì? [1] Quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu chị Ngyễn Lâ Tơ yêu cầu ly hôn với anh Phạm Xun Trng.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 39/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 28/6/2024
“V/v Tranh chấp về hôn nhân
và gia đình – Ly hôn và nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Bảo Giang.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Phú Hữu

2. Ông Nguyễn Viết Thanh

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Hà – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Trong ngày 28 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 75/2024/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 4 năm 2024, “Về việc tranh chấp về hôn nhân và gia đình – Ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 210/2024/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 181/2024/QĐST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyn âm Th, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Số 38, Trần Thị u, phường, thành phố Cãnh, tỉnhg Tháp.

Bị đơn: Phm ân Trườ, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Số 38, Trần Thịhu, phường 4, thành phố Cao L, tỉnh Đồng Tháp.

Chị T có mặt tại phiên tòa, anh Trg vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và tại phiên tòa chị Nguyễn Lâm T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Th và anh Trg có tìm hiểu và tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn năm 2011, tại Ủy ban nhân dân Phường 4, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, nhưng thời gian về sau vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do cuối năm 2021 đến nay chồng phát sinh tình cảm với người phụ nữ khác, hiện chị Thơ đã dọn ra ngoài sinh sống, mặc dù đã nhiều lần hòa giải để hàn gắn tình cảm nhưng không thành, nay chị Thơ yêu cầu ly hôn với anh Phạm Xuân Trường.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Phạm Nguyễn Khánh Nc, sinh ngày 15/7/2015. Hiện con chung đang sống chung với chị Thơ. Sau khi ly hôn, chị Thơ yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu anh Trường cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Anh Pm Xuân Trg trình bày: Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Phạm Xuân Trường theo qui định của pháp luật, nhưng anh Phạm Xuân Trường không có văn bản ghi ý kiến về việc giải quyết vụ án. Tại phiên toà anh Phạm Xuân Trường vắng mặt không có lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện của chị Nguyễn Lâm Thơ và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các bên là tranh chấp hôn nhân gia đình – Ly hôn và nuôi con chung.

Về thẩm quyền: Xét thấy địa chỉ của bị đơn tại thành phố Cao Lãnh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về tố tụng: Anh Ph Xuân Trưg đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa, nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt anh Trng theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 227 và Khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyn âm Thvà anh Pạm Xun Trưg kết hôn vào ngày 27/4/2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dâng 4, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Chị Ngun Lm Th và anh Pạm Xn Trng chung sống hòa thuận thời gian đầu, năm 2021 đến nay anh Trng phát sinh tình cảm với người phụ nữ khác, hiện chị Thơ đã dọn ra ngoài sinh sống, mặc dù đã nhiều lần hòa giải để hàn gắn tình cảm nhưng không thành, nay chị Thơ yêu cầu ly hôn với anh Phạm Xuân Trường. Theo khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 “ …Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”.

Chị Ngun Lm Th và anh Phm Xn Trng, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, hôn nhân giữa Chị Ngun Lâ Th và anh Pạm Xn Trng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể duy trì quan hệ hôn nhân.

Tại phiên tòa hôm nay Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Phm Xn Trưg theo quy định của pháp luật anh Phm Xân Trưg không có văn bản ghi ý kiến về việc giải quyết vụ án. Tại phiên toà anh Phm Xn Trng vắng mặt không có lý do anh Phạm Xuân Trường đã không có thiện chí đoàn tụ gia đình với chị Nguyễn Lâm Thơ.

Cho nên chị Ngun Lm Tơ yêu cầu ly hôn với anh Phm Xun Trưng là có căn cứ và phù hợp theo Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, nghĩ nên chấp nhận.

Về con chung: Chị Ngun Lm Th và anh anh Pạm uân Trng có 01 con chung tên là Phạm Nguyễn Khnh Ngc, sinh ngày 15/7/2015

Hiện con chung đang sống với chị Tơ. Sau khi ly hôn chị Tơ yêu cầu nuôi con chung, không yêu cầu anh Trường cấp dưỡng nuôi con chung.

Hội đồng xét xử nhận thấy, hiện nay chị Ngyễn âm Tơ chăm sóc, nuôi dưỡng con chung rất tốt, cháu Phạm Nguyễn Khánh Ngọc cũng đang sống với chị Thơ. Nguyện vọng của cháu Phạm Nguyễn Khánh Ngọc là sống với chị Thơ. Do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Thơ là phù hợp với quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Chị Thơ được tiếp tục nuôi con chung Phạm Nguyễn Khánh Ngọc.

Cấp dưỡng nuôi con chung chị Nguyn Lm Tơ không yêu cầu anh Phạm Xn Trưg cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguễn Lm Tơ trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Phm Xân Trưng không có văn bản ý kiến gửi cho Tòa án và vắng mặt tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình ly hôn: Theo khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án quy định nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

Do đó, án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình ly hôn là 300.000 đồng chị Nguyễn Lâm Thơ phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Lâm Thơ đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0009677 ngày 23/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh. Chị Thơ đã nộp xong án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56, khoản 1 Điều 81, khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[1] Quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu chị Ngyễn Lâ Tơ yêu cầu ly hôn với anh Phạm Xun Trng.

[2] Con chung: Chị Nguễn Lm Tơ được tiếp tục nuôi con chung tên là Phạm Nguyễn Khánh Ngọ, sinh ngày 15/7/2015, con chung đang sống với chị Nguễn Lm Tơ.

[3] Cấp dưỡng nuôi con chung chị Ngun âm Tơ không yêu cầu anh Phm Xn Trưg cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình ly hôn: Chị Nguễn Lâ hơ phải chịu là 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Ngun Lm Thơ đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0009677 ngày 23/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh. Chị Ngun Lâm Thơ đã nộp xong tiền án phí.

[6] Chị Nguễn Lm Tơ có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Phạ Xn Trng có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt niêm yết bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ