vanban.org

Bản án 39/2024/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn Lp

Buộc ông Võ ThAh Hg có trách nhiệm hoàn trả cho ông Nguyễn Văn Lp số tiền 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng). Về nghĩa vụ chậm trả: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hánh án của người được thi hánh án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn Lập "T/c HĐ vay tài sản" Võ Thanh Hồng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn Lp
  • Căn cứ chính? Điều 172 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 173 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 174 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN THA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG A
Bản án số: 39/2024/DS-ST
Ngày: 03-06-2024
Về việc “TrAh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DAH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN THA -TỈNH LONG A

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Văn Dg

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Nguyễn Vĩnh Lm

2/ Ông Vũ Văn Qun

-Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Huyền TRn- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Tha, tỉnh Long A.

Hôm nay, ngày 03 tháng 06 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Tha xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 08/2024/TLST-DS ngày 05 tháng 01 năm 2024 về việc “TrAh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 49/2024/QĐXXST- DS ngày 26 tháng 04 năm 2024; Quyết định cchoãn phiên tòa số: 41/2024/QĐST-DS ngày 15 tháng 05 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Lp, sinh năm: 1973 (có mặt).

Địa chỉ: Ấp Huỳnh Hn, xã Nhơn Hòa Lp, huyện Tân Tha, tỉnh Long A.

2. Bị đơn: Ông Võ ThAh Hg, sinh năm: 1974 (vắng mặt) ;

Địa chỉ: Ấp Nguyễn Tn, xã Nhơn Hòa Lp, huyện Tân Tha, tỉnh Long A.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và bản tự khai ngày 13-10-2023 nguyên đơn ông Nguyễn Văn Lp trình bày: Vào ngày 16-12-2020 ông Võ ThAh Hg có đến nhà ông Nguyễn Văn Lp hỏi mượn số tiền là 50.000.000 đồng, ông Hg hẹn sau 2 tháng hoàn trả toàn bộ số tiền trên cho ông Lp. Nhưng khi đến hẹn ông Hg không trả cho ông Lp số tiền này. Đến ngày 13-03-2022 ông Lp có đến nhà ông Hg nhắc nhở và kêu ông Hg trả số tiền trên, ông Hg không trả mà hẹn đến tháng 12-2022 trả số tiền trên cho ông Lp. Đến cuối tháng 05 năm 2023 ông Hg có trả cho ông Lp được 5.000.000 đồng, từ đó đến nay ông Hg không trả nữa; Thời giA qua ông Lp có nhắc nhở nhiều lần nhưng ông Hg vẫn không trả tiền cho ông Lp.

Hiện nay ông Nguyễn Văn Lp yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tân Tha buộc ông Võ ThAh Hg có trách nhiệm trả cho ông số tiền là 45.000.000 đồng không yêu cầu tình lãi.

Bị đơn ông Võ ThAh Hg: Sau khi thụ lý vụ án Tòa án nhân dân huyện Tân Tha tiến hành thông báo thụ lý vụ án; Thông báo phiên hợp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải lần 1 vào ngày 19-01-2024, Thông báo phiên hợp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải lần 2 ngày 19-03-2024, Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa đã được niêm yết đầy đủ các văn bản tố tụng theo luật định đúng theo quy định tại Điều 173, 174, 179 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Nhưng ông Võ ThAh Hg cố tình lánh mặt nên Tòa án nhân dân huyện Tân Tha tiến hành xét xử theo luật định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả trAh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Vụ kiện “TrAh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa ông Nguyễn Văn Lp với ông Võ ThAh Hg. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Tân Tha, tỉnh Long A.

Tại phiên tòa hôm nay ông Lp không thay đổi yêu cầu, không rút đơn khởi kiện, ông Lp tiếp tục yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tân Tha buộc ông Võ ThAh Hg có trách nhiệm hoàn trả cho ông Lp số tiền là 45.000.000 đồng không yêu cầu tình lãi.

Về nội dung vụ án:

Vào ngày 16-12-2020 ông Võ ThAh Hg có đến nhà ông Nguyễn Văn Lp hỏi mượn số tiền là 50.000.000 đồng, ông Hg hẹn sau 2 tháng hoàn trả toàn bộ số tiền trên cho ông Lp. Nhưng khi đến hẹn ông Hg không trả cho ông Lp số tiền này. Đến ngày 13-03-2022 ông Lp có đến nhà ông Hg nhắc nhở và kêu ông Hg trả số tiền trên, ông Hg không trả mà hẹn đến tháng 12-2022 trả số tiền trên cho ông Lp. Đến cuối tháng 05 năm 2023 ông Hg có trả cho ông Lp được 5.000.000 đồng, từ đó đến nay ông Hg không trả nữa; Thời giA qua ông Lp có nhắc nhở nhiều lần nhưng ông Hg vẫn không trả tiền cho ông Lp.

Hiện nay ông Nguyễn Văn Lp yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tân Tha buộc ông Võ ThAh Hg có trách nhiệm trả cho ông Lp số tiền là 45.000.000 đồng không yêu cầu tình lãi.

Ông Nguyễn Văn Lp có cung cấp cho Tòa án nhân dân huyện Tân Tha một biên nhận vay tiền ngày 16-12-2021 có ông Võ ThAh Hg ký tên xác nhận, nội dung biên nhận thể hiện “tôi tên Võ ThAh Hg có hỏi Ah Nguyễn Văn Lp số tiền là 50.000.000 đồng, thời hạn trả 2 tháng không thỏa thuận lãi suất”.

Tòa án nhân dân huyện Tân Tha sau khi tiến hành thụ lý hồ sơ vụ kiện đã tiến hành tống đạt và niêm yết đầy đủ các văn bản tố tụng tại địa phương, nhưng ông Hg cố tình lánh né không chấp hành văn bản tố tụng của Tòa án đến để giải quyết vụ án, ông Hg không có ý kiến phản hồi theo thông báo thụ lý vụ án của Tòa án. Điều này cho thấy ông Hg có nợ của ông Nguyễn Văn Lp số tiền 50.000.000 đồng theo theo biên nhận mà ông Lp cung cấp cung cấp ông Hg đã hoàn trả được 5.000.000 đồng. Nên ông Lp yêu cầu ông Hg hoàn trả cho ông Lp số tiền 45.000.000 đồng là có căn cứ nên được chấp nhận.

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Điều 172, 173, 174, 227, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Áp dụng Điều 357, 463, 466 Bộ luật dân sự 2015;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn Lp. Buộc ông Võ ThAh Hg có trách nhiệm hoàn trả cho ông Nguyễn Văn Lp số tiền 45.000.000 đồng ( Bốn mươi lăm triệu đồng).

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Võ ThAh Hg phải chịu 2.250.000 đồng để sung công quỹ Nhà nước. Ông Nguyễn Văn Lp không phải chịu án phí nên được hoàn trả số tiền 1.125.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo lai thu số 0003411 ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Tha.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Điều 172, 173, 174, 227, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Áp dụng Điều 357, 463, 466 Bộ luật dân sự 2015;

Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy BA Thường Vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn Lp

Buộc ông Võ ThAh Hg có trách nhiệm hoàn trả cho ông Nguyễn Văn Lp số tiền 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng).

2. Về nghĩa vụ chậm trả: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hánh án của người được thi hánh án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Võ ThAh Hg phải chịu 2.250.000 đồng để sung công quỹ Nhà nước. Ông Nguyễn Văn Lp không phải chịu án phí nên được hoàn trả số tiền 1.125.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo lai thu số 0003411 ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Tha.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Về kháng cáo: Án xử công khai có mặt nguyên đơn, bị đơn vắng mặt. Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo vắng mặt trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết tại địa phương.

Cỡ chữ