- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hàng Thị Hồng M - Phạm Văn T"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 39/2023/HNGĐ-ST Ngày: 26/6/2023 Về việc: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH
TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Nhị Hồng
Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Minh
2. Ông Nguyễn Tấn Thịnh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh: Bà Ngô Thị Nhật – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 61/2023/TLST-HNGĐ ngày 27/3/2023, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 38/2023/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Hàng Thị Hồng M, sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn H, xã C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
* Bị đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1980
HKTT: Tổ dân phố Đ, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
Chỗ ở hiện nay: Thôn H, xã C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Hàng Thị Hồng M trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Phạm Văn T tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau từ năm 2014, đi đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 91/2014, quyển số 01/2013 ngày 31/10/ 2014.
Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do không tìm được tiếng nói chung nên hay xảy ra cãi vã, đôi khi có hành vi bạo lực, làm ảnh hưởng đến các con. Nay mâu thuẫn đã quá trầm trọng nên bà kiên quyết yêu cầu được ly hôn với ông Phạm Văn T.
- Về con chung: Ông bà có 02 con chung là Phạm Huỳnh Thiên B, sinh ngày: 27/02/2015 và Phạm Huỳnh Thiên K, sinh ngày 02/12/2016.
Bà yêu cầu được nuôi dưỡng cả 02 con chung và không yêu cầu ông T phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Ông Phạm Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến Tòa làm việc nhưng ông T vắng mặt không lý do.
* Các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án: Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); căn cước công dân Hàng Thị Hồng M và Phạm Văn T (bản sao). Giấy khai sinh Phạm Huỳnh Thiên B và Phạm Huỳnh Thiên K (Bản sao); Biên bản xác minh của Tòa án.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn: Bà Hàng Thị Hồng M được ly hôn với ông Phạm Văn T; giao cho bà M nuôi dưỡng 02 con chung, bà M không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con nên không xét; nguyên đơn không yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung nên không xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Bà Hàng Thị Hồng M có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh giải quyết ly hôn đối với ông Phạm Văn T. Vì vậy, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt lần thứ 2 không có lý do nên căn cứ vào điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự.
Về nội dung:
Bà Hàng Thị Hồng M và ông Phạm Văn T tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau từ năm năm 2014, đi đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 91/2014, quyển số 01/2013 ngày 31/10/ 2014 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.
Trong quá trình chung sống, bà Hàng Thị Hồng M và ông Phạm Văn T không thương yêu, tôn trọng lẫn nhau. Ông T không có thiện chí hàn gắn mâu thuẫn vợ chồng.
Xét thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn là có căn cứ và phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
Về con chung:
Bà Hàng Thị Hồng M và ông Phạm Văn T có có 02 con chung là Phạm Huỳnh Thiên B, sinh ngày: 27/02/2015 và Phạm Huỳnh Thiên K, sinh ngày 02/12/2016.
Xét thấy: Khi cha mẹ ly hôn, việc giao con chưa thành niên cho ai trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cũng phải nhằm đảm bảo cho con sự phát triển tốt nhất cả về thể chất lẫn tinh thần và phù hợp với nguyện vọng của con. Biên bản xác minh ngày 29/3/2023 tại chính quyền địa phương xác định hiện nay các cháu B và K đều đang do bà M chăm sóc nuôi dưỡng và cháu B cũng có đơn nguyện vọng xin được ở với mẹ, vì vậy yêu cầu của nguyên đơn đề nghị được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là có căn cứ và phù hợp với thực tế nên chấp nhận. Bà Hàng Thị Hồng M không có yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Về tài sản chung: Bà Hàng Thị Hồng M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Bà Hàng Thị Hồng M nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
* Căn cứ:
- Điều 28, Điều 35, Điều 39 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 56, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
* Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hàng Thị Hồng M được ly hôn ông Phạm Văn T.
2. Về con chung: Giao cho bà Hàng Thị Hồng M nuôi dưỡng 02 con chung là Phạm Huỳnh Thiên B, sinh ngày: 27/02/2015 và Phạm Huỳnh Thiên K, sinh ngày 02/12/2016. Bà Hàng Thị Hồng M không có yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
* Vì lợi ích các con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
3. Về tài sản chung: Bà Hàng Thị Hồng M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
4. Về án phí: Bà Hàng Thị Hồng M phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về “Ly hôn” nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2022/0000391 ngày 03/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh. Như vậy, bà Hàng Thị Hồng M tiếp tục phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. H lại cho ông Phạm Văn T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2022/0000391 ngày 03/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh.
5. Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án sơ thẩm hoặc từ ngày niêm yết bản án sơ thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa; - VKSND Tp. Cam Ranh; - Chi cục THADS Tp. Cam Ranh; - Đương sự; - UBND P. Cam Linh; - Lưu hồ sơ. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Nhị Hồng |