vanban.org

Bản án 39/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội.

Xử ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng Ph và anh Nguyễn Văn Th. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Hồng Ph phải chịu số tiền 300.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị Phương đã nộp theo biên lai số 0001979 ngày 16/8/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Duy Tiên được đối trừ khi thi hành … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DUY TIÊN
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Án số: 39/2023/HNGĐ-ST
Ngày 15/9/2023
“V/v ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUY TIÊN - HÀ NAM

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Trần Ngọc Thuận

Các Hội thẩm nhân dân: ông Ngô Quốc Vũ; bà Đỗ Thị Liên

- Thư ký phiên tòa: bà Phạm Thị Lan Anh – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Duy Tiên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Duy Tiên tham gia phiên toà:bà Ngô Thị Thanh Qúy - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 9 năm2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Duy T xét xử sơ thẩm công khaivụ án thụ lý số: 63/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2023về tranh chấp “Ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:36/2023/QĐXX-ST ngày28tháng8 năm 2023, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng Ph, sinh năm 1984; nơi cư trú:số 5/26 Đoàn Hữu Tr, phường Phước V thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H. Vắng mặt, có đơn xin vắng mặt.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1984; nơi cư trú:Tổ dân phố Quan NH, phường Hoà M, thị xã Duy T, tỉnh Hà N.Vắng mặt, có đơn xin vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng Ph trình bầy: Chị và anh Nguyễn Văn Th kết hôn với nhau vào ngày 06/8/2013 trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Phước V, thành phố H tỉnh Thừa Thiên H.

Sau khi kết hôn vợ chồng chị chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do hai vợ chồng không tìm được tiếng nói chung trong sinh hoạt hàng ngày dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được, vợ chồng ly thân nhiều lần, lần gần đây từ năm 2022 đến nay không quan tâm đến nhau. Nay chị nhận thấy không thể tiếp tục chung sống cùng với anh Th được nữa vì vậy đề nghị Tòa án giải quyết cho vợ chồng chị được ly hôn.

Bị đơn anh Nguyễn Văn Thtrình bày: Về điều kiện thủ tục kết hôn như chị Phương trình bày là đúng. Theo anh giữa vợ chồng anh không hợp nhau, không tìm được tiếng nói chung trong sinh hoạt hàng ngày, bên cạnh đó vợ chồng lại chưa có con chung, vợ chồng ly thân nhiều lần, lần gần đây từ năm 2022 đến nay không quan tâm gì đến nhau. Nay chị Ph xin ly hôn thì anh cũng đồng ý.

Về con chung: Chị Ph và anh Th cùng trình bày vợ chồngkhông có con chung.

Về tài sản chung, công sức, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát gửi bài phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án là đúng và đề nghị xử ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng Ph và anh Nguyễn Văn Th. Về con chung, tài sản chung, công sức, công nợ: không đặt ra giải quyết; về án phí chị Ph phải chịu án phí theo quy định.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm, sau khi thảo luận và nghị án Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân thị xã Duy T, tỉnh Hà N

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về thủ tục tố tụng:Tại phiên tòa vắng mặt chị Nguyễn Thị Hồng Ph và anh Nguyễn Văn Th tuy nhiên chị Ph, anh Th có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa; HĐXX căn cứ điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị Ph, anh Th tại phiên tòa.

Tại phiên tòa vắng mặt Kiểm sát viên có lý do, HĐXX căn cứ Điều 232 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt Kiểm sát viên tại phiên tòa.

Về quan hệ hôn nhân:Chị Nguyễn Thị Hồng Ph và anh Nguyễn Văn Th kết hôn trên cơ sở tự nguyện được Uỷ ban nhân dân phường Phước V, thanh phố H, tỉnh Thừa Thiên H đăng ký kết hôn vào ngày06/8/2013là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo hộ.

Sau thời gian chung sống giữa vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hợp, không tìm được tiếng nói chung trong sinh hoạt hàng ngày, vợ chồng ly thân nhiều lần, lần gần đây từ năm 2022 đến nay không quan tâm đến nhau.Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tổ chức hòa giải nhưng anh Th vắng mặt nên không hoà giải được;

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã phát sinh, tồn tại trong thời gian dài mà không được cải thiện, nay đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài vì vậy cần xử ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng Ph và anh Nguyễn Văn Th là phù hợp thực tế và có căn cứ pháp luật.

Về con chung: vợ chồng không có con chung.

Về tài sản chung, công nợ, công sức: các đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Ph phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

- Điều 28; 35; 39; 147, 227, 228, 232, 238 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Điều 51, 56 Luật hôn nhân gia đình;

- Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội.

1.Xử ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng Ph và anh Nguyễn Văn Th.

2. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Hồng Ph phải chịu số tiền 300.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị Phương đã nộp theo biên lai số 0001979 ngày 16/8/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Duy Tiên được đối trừ khi thi hành án.

Án xử công khai sơ thẩm;chị Nguyễn Thị Hồng Ph, anh Nguyễn Văn Th vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ