- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án dân sự thụ lý số 86/2023/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2023"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Phan Thị L được ly hôn anh Mai Sỹ Th .
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 39/2023/HNGĐ-ST Ngày: 20/7/2023 "V/v: “Tranh chấp hôn nhân gia đình" |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN
Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ông Phạm Thái Dương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông: Nguyễn Văn Dũng
2. Ông: Hoàng Công Hải
Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Xuân Quảng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Diễn Châu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Diễn Châu tham gia phiên toà: ông Nguyễn Văn Thảo – Chức vụ; Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Diễn châu, tỉnh Nghệ An đưa ra xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 86/2023/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2023 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:91/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2023 và quyết định hoãn phiên tòa số 54/2023/QĐ – ST ngày 20 tháng 6 năm 2023 của tòa án nhân dân huyện Diễn Châu, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Phan Thị L , sinh năm 1984.
Địa chỉ: xóm Ái Quốc, xã Diễn Hồng, huyện Diễn Châu, Nghệ An.
2.Bị đơn: Anh Mai Sỹ Th , sinh năm 1983.
Địa chỉ: xóm Trung Thành, xã Diễn Hồng, huyện Diễn Châu, Nghệ An.. ((vvắắnngg mmặặtt))
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện ngày 30 tháng 02 năm 2023 và lời khai tại bản khai có tại hồ sơ vụ án, nguyên đơn chị Phan Thị L trình bày: Chị L và anh Mai Sỹ Th đăng ký kết hôn vào ngày 10/11/2008 tại UBND xã Diễn Hồng, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An, theo giấy đăng ký kết hôn số 77/2008 quyển số 77/2008. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, có tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương. Sau khi kết hôn về cùng sống tại nhà bố mẹ đẻ của anh Th , năm 2017 thì hai người phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân anh Th thường xuyên vắng nhà, không quan tâm xây dựng gia đình, khi về tới nhà anh Th thường kiếm cớ gây sự, hai người không thông cảm cho nhau, không có tiếng nói chung, Chị L và anh Th đã sống ly thân từ năm 2017 đến nay. Nay chị L đề nghị tòa án nhân dân huyện Diễn Châu giải quyết ly hôn giữa chị L và anh Th .
Về con chung: Vợ chồng có ba con chung Mai A Ch , sinh ngày 06/10/2009; Mai T D , sinh ngày 13/12/2011; Mai Thị A Nh , sinh ngày 17/6/2015. Nay ly hôn chị có nguyện vọng được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Mai Thị A Nh , còn giao con chung Mai A Ch và Mai T D cho anh Th trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục.
- Về tài sản chung: Quá trình chung sống hai người có lập được một khối tài sản nhỏ. Không yêu cầu tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên Toà sơ thẩm nguyên đơn có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án, có mặt tại phiên họp tiếp cận công khai kiểm tra chứng cứ và phiên hòa giải tiến hành các bước thu thập chứng cứ, hòa giải theo quy định pháp luật. Bị đơn anh Mai Sỹ Th mặc dù Tòa án đã giao giấy triệu tập và các văn bản tố tụng khác đúng quy định Pháp luật nhưng anh Th không đến Tòa án làm việc mà anh Th để cho Mai Sỹ Xuân là bố đẻ của anh Th nhận thay, ông Xuân cam kết giao tận tay cho anh Th và thông báo cho anh Th , anh Th biết tin nhưng anh Th không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án, không có mặt tại phiên họp tiếp cận công khai kiểm tra chứng cứ và phiên hòa giải.Tại phiên tòa lần thứ nhất anh Th vắng mặt mặc dù đã được Tòa án tống đạt văn bản Tố tụng hợp pháp, phiên Tòa lần thứ hai anh Th tiếp tục vắng mặt. Xét thấy anh Th không còn quan tâm đến mối quan hệ hôn nhân này, anh Th bỏ mặc không cần xem hậu quả của việc ly hôn, cần xét xử vắng mặt anh Th theo quy định của Pháp luật.
Phát biểu ý kiến tại phiên tòa, Kiểm sát viên đánh giá trong quá trình giải quyết vụ án, và tại phiên tòa Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tiến hành đúng, đầy đủ quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, đảm bảo thời hạn chuẩn bị xét xử. Hội đồng xét xử cũng đã tuân theo đúng quy định của pháp luật trong quá trình xét xử, không có vi phạm về thủ tục.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, ý kiến trình bày của nguyên đơn ý kiến trình bày của kiểm sát viên Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền: Đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình được quy định tại khoản 8 Điều 28 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015. Khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án.
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn. chấp hành theo quyết định của tòa án, ccủủaa Cơ quan tiến hành tố tụng tại phiên tòa thứ nhất nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt, phiên tòa thứ hai nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Anh Mai Sỹ Th vắng mặt nên áp dụng khoản 1, khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 56 luật Hôn nhân và gia đình tiến hành xét xử vắng mặt chị Phan Thị L - anh Mai Sỹ Th .
Về tình trạng hôn nhân: Căn cứ vào tài liệu có tại hồ sơ vụ án, lời khai của các đương sự và các tài liệu do tòa án thu thập được có đủ căn cứ xác định: Chị Phan Thị L và anh Mai Sỹ Th đăng ký kết hôn vào ngày 10/11/2008 tại UBND xã Diễn Hồng , huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An, theo giấy đăng ký kết hôn số 77/2008 quyển số 11/2008. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, có tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương. Chung sống đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do không hợp tính tình, bất hòa với nhau. Hai người sống không có tình cảm, không có tiếng nói chung. Hai người hay va chạm, xúc phạm lẫn nhau làm ảnh hưởng đến các con và hàng xóm. Mâu thuẫn hai người có hòa giải, trao đổi nhưng không có kết quả. Đến nay hai người sống ly thân từ năm 2017, không còn đi lại, quan tâm nhau. Nay chị Phan Thị L yêu cầu tòa án giải quyết cho anh được ly hôn anh Mai Sỹ Th , là có căn cứ cần được chấp nhận.
Về con chung: Quá trình chung sống Vợ chồng có ba con chung Mai A Ch , sinh ngày 06/10/2009; Mai T D , sinh ngày 13/12/2011; Mai Thị A Nh , sinh ngày 17/6/2015. Nay ly hôn chị có nguyện vọng được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Mai Thị A Nh , còn giao con chung Mai A Ch và Mai T D cho anh Th trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục. Xét thấy tại phiên tòa hôm nay vắng mặt anh Th ; chị L có nguyện vọng giao con chung Mai Thị A Nh cho chị được chăm sóc giáo dục vì cháu Như còn nhỏ, hai cháu Mai A Ch , sinh ngày 06/10/2009; Mai T D , sinh ngày 13/12/2011 đang ăn học ổn định cùng anh Th và ông bà nội tại xóm Trung Thành, xã Diễn Hồng, huyện Diễn Châu, Nghệ An, Tòa án đã tiến hành lấy lời khai về nguyện vọng của các cháu, cháu Như có nguyện vọng ở với chị L , cháu A Ch và cháu Dũng có nguyện vọng ở với anh Thăng, vì vậy việc giao cháu Như cho chị L và giao hai cháu A Ch và cháu Dũng cho anh Th có trách nhiệm chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục các cháu đến khi đủ 18 tuổi trưởng thành là có cơ sở pháp lý. Về cấp dưỡng nuôi con chung chị L không yêu cầu giải quyết, Tòa án quyết định tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Th .
Về quan hệ tài sản chung và các quyền nghĩa vụ liên quan đến tài sản, vay nợ chung của vợ chồng: Trong vụ án này chị Phan Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy Tòa án không xem xét, anh Th vắng mặt và Tòa án không nhận được ý kiến gì về mối quan hệ này, nếu có thì anh Th có thể khởi kiện bằng một vụ án khác.
Về án phí: Chị Phan Thị L phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ: vào khoản 3 điều 144, khoản 4 điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 3 điều 228 ; Điều 266, 271 khoản 1 điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 51; 54; 56; khoản 1 Điều 59; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí của tòa án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Phan Thị L được ly hôn anh Mai Sỹ Th .
2. Về con chung: Giao cháu Mai Thị A Nh , sinh ngày 17/6/2015 cho chị Phan Thị L chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi trưởng thành. giao cháu Mai A Ch , sinh ngày 06/10/2009; Mai T D , sinh ngày 13/12/2011 cho anh Mai Sỹ Th chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi trưởng thành. Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung cho chị L và anh Th
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích mọi mặt của con thì các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con và yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về quan hệ tài sản chung và các quyền nghĩa vụ liên quan đến tài sản, vay nợ chung của vợ chồng: Không giải quyết
4. Án phí: Áp dụng điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, buộc chị Phan Thị L phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào khoản tiền dự phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Diễn Châu theo biên lai số 0002255 ngày 21/3/2023. Chị Phan Thị L đã nộp đủ án phí DSST.
5. Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo lên tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND huyện Diễn Châu; - TAND tỉnh Nghệ An ; - Chi cục thi hành án dấn sự Diễn Châu ; - UBND xã Diễn Hồng , huyện Diễn Châu; - Các đương sự; - Lưu sồ sơ; - Lưu VP/TA. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Các hội thẩm nhân dân Hoàng Công Hải HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Các hội thẩm nhân dân Hoàng Công Hải | THÈM PH¸N – CHñ TäA PHI£N TßA Phạm Thái Dương Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Nguyễn Thị Thanh Xuân Phạm Thái Dương Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Nguyễn Thị Thanh Xuân Phạm Thái Dương |