vanban.org

Bản án 39/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp d ng vào các Điều 1, 3, 6,81,82,83,84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 28, 3 , 147,227, 228, 23 , 266, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 201 ; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,…

Về hôn nhân: hấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Thu D. hị Nguyễn Thị Thu D được ly hôn với anh Trương Hoài B Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 189/KH ngày 11/8/2009 của Ủy ban nhân dân xã C, huy n C, tỉnh An Giang không c n giá trị pháp lý Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp d ng vào các Điều 1, 3, 6,81,82,83,84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 28, 3 , 147,227, 228, 23 , 266, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 201 ; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 39/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 26-4-2023
“V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Hoa

Các Hội thẩm nhân dân:

1/- Ông Trương Thành Tuấn

2/- Bà Hồ Thị Minh Tâm

Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương là Thư ký T a án nhân dân huy n hâu Thành

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Tố Anh – Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 4 năm 2023 t i tr s Toà án nhân dân huy n hâu Thành xét x sơ th m công khai v án th lý số: 40/2023/TLST–HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2023 về “Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung” theo quyết định đưa v án ra xét x số 41/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: hị Nguyễn Thị Thu D, sinh năm: 1984 (vắng mặt)

Nơi cư trú: Tổ 1, ấp V, xã C, huy n C, tỉnh An Giang.

Bị đơn: Anh Trương Hoài B, sinh năm: 1976 (vắng mặt)

Nơi cư trú: Ấp ần T, xã C, huy n C, tỉnh An Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện xin ly hôn và bản tự khai ngày 16/9/2022 nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu D trình bày:

Về hôn nhân: Do mai mối chị và anh Trương Hoài B chung sống với nhau vào năm 1999, có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã C, huy n hâu Thành, tỉnh An Giang vào ngày 11/8/2009 Sau đám cưới chị về sống bên chồng, vợ chồng sống h nh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm và vợ chồng tự thỏa thuận viết giấy tay ly hôn và hai bên ly thân từ năm 2016 cho đến nay, nay anh B và chị đều có gia đình riêng Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không c n, mỗi người có cuộc sống riêng không thể hàn gắn l i được, nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Trương Hoài B.

Về con chung: Chị và anh Bcó 02 con chung tên Trương Thị m N, sinh ngày 01/6/2003 và Trương Văn H, sinh ngày 20/8/2007 Hi n đang sống với chị, sau khi ly hôn chị xin được tiếp t c nuôi con và không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu t a án giải quyết.

Đối với bị đơn Anh Trương Hoài B: Sau khi th lý v ki n T a án có tống đ t, niêm yết hợp l thông báo th lý, thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải, nhưng phía bị đơn đều vắng mặt không có lý do và cũng không cung cấp lời khai

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: T i giai đo n sơ th m những người tiến hành tố t ng và tham gia tố t ng đã thực hi n đúng các quy định của bộ luật tố t ng dân sự và tuân thủ đúng quy định pháp luật trong quá trình giải quyết v án Về nội dung v án đề nghị Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Thu D; hị D được tiếp t c nuôi 02 con chung, anh B không phải cấp dưỡng nuôi con chung; hị Nguyễn Thị Thu D phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định về vụ án như sau:

Về thủ t c tố t ng: hị Nguyễn Thị Thu D là nguyên đơn trong v ki n có đơn xin xét x vắng mặt, anh Trương Hoài B là bị đơn trong v ki n đã được T a án tri u tập đến phiên t a xét x lần thứ 2 nhưng anh vẫn vắng mặt không có lý do Theo quy định t i khoản 2 Điều 227 và khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự, T a án vẫn tiến hành xét x vắng mặt đối với chị Nguyễn Thị Thu D và anh Trương Hoài B.

Về hôn nhân: hị Nguyễn Thị Thu D và anh Trương Hoài B chung sống với nhau vào năm 1999, hôn nhân xây dựng trên cơ s tự nguy n và có đăng ký kết hôn t i UBND xã C, huy n hâu Thành, tỉnh An Giang vào ngày 11/8/2009 Do vậy, hôn nhân của anh, chị được công nhận là hôn nhân hợp pháp

Xét về mối quan h hôn nhân, Hội đồng xét x nhận thấy: hị D và anh B chung sống h nh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn theo chị D trình bày là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng viết giấy tay ly hôn và ly thân từ năm 2016 cho đến nay, nay anh Bvà chị đều có gia đình riêng Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không c n, mỗi người có cuộc sống riêng không thể hàn gắn l i được, nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Trương Hoài B. Xét thấy, thời gian ly thân từ năm 2016 cho đến nay hai bên không có thi n chí hàn gắn l i quan h tình cảm, hi n nay mỗi người đều có cuộc sống riêng, khả năng hàn gắn là không có, m c đích hôn nhân không đ t được Do đó, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị D là hoàn toàn phù hợp

Về con chung: hị D và anh B có 02 con chung tên Trương Thị m N, sinh ngày 01/6/2003 và Trương Văn H, sinh ngày 20/8/2007 Hi n đang sống với chị, sau khi ly hôn chị xin được tiếp t c nuôi con và không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con chung Xét thấy từ khi ly thân đến nay 02 cháu m N và H sống với chị D cuộc sống đã ổn định, t i bản trình bày ý kiến ngày 29/3/2023 cả hai cháu N và H đều có nguy n vọng được sống với mẹ Do đó nghĩ nên để chị D được tiếp t c nuôi dưỡng 02 con chung là hoàn toàn phù hợp

Về cấp dưỡng nuôi con chung chị D không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con chung nên không đặt ra xem xét

Về tài sản chung và nợ chung:không yêu cầu, nên không đặt ra xem xét

Về án phí: ăn cứ vào điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự năm 201 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và l phí T a án chị Nguyễn Thị Thu D phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp d ng vào các Điều 1, 3, 6,81,82,83,84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 28, 3 , 147,227, 228, 23 , 266, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 201 ; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và l phí T a án

Tuyên xử:

- Về hôn nhân: hấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Thu D.

hị Nguyễn Thị Thu D được ly hôn với anh Trương Hoài B Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 189/KH ngày 11/8/2009 của Ủy ban nhân dân xã C, huy n C, tỉnh An Giang không c n giá trị pháp lý

- Về con chung: hị Nguyễn Thị Thu D được tiếp t c nuôi dưỡng 02 con chung tên tên Trương Thị m N, sinh ngày 01/6/2003 và Trương Văn H sinh ngày 20/8/2007, anh Trương Hoài B không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền tới lui, thăm nom con chung cho anh Bon, không ai được cản tr

- Về án phí: hị Nguyễn Thị Thu D phải chịu 300 000đ án phí hôn nhân gia đình sơ th m được khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã nộp t i biên lai thu số 0004116 ngày 10/02/2023 của hi c c thi hành án dân sự huy n hâu Thành, tỉnh An Giang

hị Nguyễn Thị Thu D và anh Trương Hoài B được quyền kháng cáo bản án trong h n 1 ngày, kể từ ngày nhận được tống đ t hoặc niêm yết bản án

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các điều 6,7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ