- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Thế L cùng đồng bọn phạm tội đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? [ ]. Căn cứ vào iểm b khoản Điều 3 ; iểm c, iểm e Điều 3 của Bộ luật tố tụng hình sự; chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Trần Thế L, Nguyễn Thị O - Sửa Bản án hình sự s thẩm số 3
- Căn cứ chính? Điều 3 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 65 Bộ luật Hình sự; Điều 9 Luật Thi hành án hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 39/2022/HSPT Ngày: 16 – 02 - 2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Tuyết.
Các Thẩm phán: Ông Y Phi Kbuôr, ông Nguyễn Duy Thuấn
- Thư ký phiên tòa: Ông Bế Văn Toàn - Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Huy- Kiểm sát viên.
Ngày tháng năm
tại Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk, xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 374/2021/TLPT-HS ngày 30 tháng
năm
do có kháng cáo của các bị cáo Trần Thế L, Nguyễn Thị O ối v i bản án hình sự s thẩm số 3
HSST ngày
của Tòa án nhân dân huy n Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk.
Bị cáo có kháng cáo:
1. Trần Thế L (Tên gọi khác: Không); Gi i tính: Nam; Sinh năm 989, tại tỉnh Đăk Lăk; N i cư trú: Thôn TL 4, xã PD, huy n KB, tỉnh Đắk Lắk; Quốc tịch: Vi t Nam; Dân tộc: Kinh; Trình ộ học vấn:
; Nghề nghi p: Làm nông; Cha: Trần L, sinh năm 9 và mẹ Trần Thị P, sinh năm 9 ; vợ: Lê Thị Hồng T, sinh năm 99 (Đã ly hôn), bị cáo có con sinh năm
. Tiền sự: Không.
Tiền án: Tại Bản án hình sự s thẩm số 8
HS-ST ngày
bị Toà án nhân dân huy n Krông Búk xử phạt 9 (chín) tháng cải tạo không giam giữ về tội “Đánh bạc” theo quy ịnh tại khoản Điều 3 Bộ luật hình sự, ến ngày
, chấp hành xong án phạt cải tạo không giam giữ, chưa ược xóa án tích.
Bị cáo bị bắt tạm giữ từ ngày
ến ngày 8
, hi n ang bị áp dụng bi n pháp cấm i khỏi n i cư trú – Có mặt tại phiên toà
2. Nguyễn Thị O; Tên gọi khác: Không; Gi i tính: N; Sinh năm 9 9, tại tỉnh Ngh An; N i cư trú: Tổ dân phố A, phường AL, thị xã BH, tỉnh Đắk Lắk; Quốc tịch: Vi t Nam; Dân tộc: Kinh; Trình ộ học vấn:
; Nghề nghi p: Làm nông; Cha: Nguyễn Đức Th ( ã chết); Mẹ: Nguyễn Thị X, sinh năm 9 3; Chồng Trần Ngọc X, sinh năm 9 và có 3 con l n nhất sinh năm 99 , nhỏ nhất sinh năm
. Tiền án, tiền sự: Không.
Nhân thân: Tại bản án số
HSST ngày 3 3
, bị Tòa án nhân dân huy n Krông Búk xử phạt tháng cải tạo không giam giữ về tội “Đánh bạc” theo quy ịnh khoản Điều 3 Bộ luật hình sự. Đến ngày chấp hành xong án phạt cải tạo không giam giữ ã ược xóa án tích.
Bị cáo bị bắt tạm giữ từ ngày
ến ngày 8
, hi n ang bị áp dụng bi n pháp cấm i khỏi n i cư trú – Có mặt tại phiên toà.
Ngoài ra trong vụ án còn có các bị cáo Trần Văn L, Mai Thị Ph, Huỳnh Thị N nhưng không có kháng cáo và không bị kháng cáo, kháng nghị.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài li u có trong hồ s vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án ược tóm tắt như sau:
Vào khoảng giờ ngày tháng năm
, khi Trần Thế L ang ở tại nhà bà Trần Thị P (mẹ ruột của L) ở Thôn TL 4, xã PD, huy n KB, tỉnh Đắk Lắk thì có Trần Văn L, Mai Thị Ph, Huỳnh Thị N, Nguyễn Thị O ến ch i. Tại ây, L1 rủ L, Ph, N và O ánh bạc ược thua bằng tiền thì tất cả ồng ý. Sau ó, L1 cùng L, Ph, N và O i vào phòng ngủ của nhà bà Ph1 ể ánh bạc, L lấy chiếu trải xuống nền nhà và lấy bộ bài tú l kh ể ánh bạc. Trư c khi ánh bạc L, L1, Ph, N và O thống nhất ánh bạc bốn cửa và mỗi cửa bỏ ra ủ số tiền . .
ồng (Hai triệu đồng) m i tham gia ánh bạc. Khi ánh bạc thì L, Ph và N mỗi người một cửa, còn L1 và O một cửa tất cả thống nhất ánh bạc dư i hình thức ánh bài phỏm ược thua bằng tiền, nếu người nào có bài ù tròn thì mỗi người còn lại phải chung cho người có bài ù tròn số tiền .
ồng, nếu người nào có bài ù thường thì mỗi người còn lại phải chung cho người ó số tiền
.
ồng, còn nếu không bài nào ù tròn hay ù thường thì người về nhất ược người về nhì chung số tiền .
ồng, người về thứ ba chung số tiền
. ồng, người về cuối cùng chung số tiền
.
ồng. Đến khoảng 3 giờ 3 phút cùng ngày, trong lúc L1, L, N, Ph và O ang ánh bạc thì bị Công an huy n Krông Búk ến bắt quả tang, lúc này L1, L, Ph, N và O kịp thời lấy số tiền ể trên chiếu bạc cất vào trong túi. C quan iều tra thu giữ bộ bài Tú l kh loại
lá bài ã qua sử dụng, chiếu nhựa kích thư c , m x ,8m và thu giữ trên người của L, Ph, N và O tổng số tiền . 9 .
ồng (Năm triệu bảy trăm chín mươi nghìn đồng).
Trong quá trình iều tra, các bị cáo L1, L, Ph, N, O ã khai nhận số tiền, tài sản mang theo sử dụng mục ích ánh bạc và số tiền ánh bạc thắng như sau: bị cáo Ph mang theo số tiền 3. .
ồng dùng ể ánh bạc, bị cáo O mang theo số tiền . .
ồng, trong ó dùng ể ánh bạc . .
ồng. Khi ánh bạc, O và L1 một cửa nhưng do L1 không có tiền, nên L1 mượn tiền của O . .
ồng dùng ể ánh bạc, L1 và O góp mỗi người số tiền . .
ồng dùng ể ánh bạc, còn lại
.
ồng không dùng ể ánh bạc. Đối v i L không có tiền dùng ể ánh bạc nhưng trư c khi tham gia ánh bạc thì L nói v i L1, O, Ph và N là ể cho L tham gia ánh bạc trư c, nếu ánh bạc thua thì L sẽ i mượn tiền hoặc cấm cố i n thoại di ộng nhãn hi u Iphone s, màu vàng của L, ể lấy số tiền ủ . .
ồng chung mọi người thì tất cả ồng ý. Còn bị cáo N mang theo số tiền .
ồng dùng ánh bạc trư c, bị cáo N nói v i các bị cáo L , L, O, Ph, nếu thua sẽ i rút tiền trong tài khoản hoặc mượn tiền ể bỏ ra ủ số tiền . .
ồng ánh bạc như ã thống nhất thì tất cả ồng ý. Quá trình ánh bạc, L ánh bạc thắng v i số tiền
.
ồng, còn L1 và O ánh bạc thua .
ồng, N ánh bạc thua .
ồng.
Tại bản án hình sự s thẩm số 3
HSST ngày
của Tòa án nhân dân huy n Krông Búk ã tuyên bố các bị cáo Trần Thế L, Nguyễn Thị O phạm tội “Đánh bạc” .
Căn cứ: Khoản Điều 3 ; iểm s khoản Điều , iểm h khoản
Điều Điều 38 Bộ luật hình sự.
Xử phạt Trần Thế L 8 (Tám) tháng tù, ược khấu trừ thời gian tạm giữ từ ngày
ến ngày 8
. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt thi hành án.
Căn cứ: Khoản Điều 3 ; iểm s khoản Điều , Điều 38 Bộ luật hình sự;
Xử phạt Nguyễn Thị O (Sáu) tháng tù, ược khấu trừ thời gian tạm giữ từ ngày
ến ngày 8
. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt thi hành án.
Ngoài ra, bản án s thẩm còn quyết ịnh về hình phạt ối v i các bị cáo Trần Văn L, Mai Thị Ph, Huỳnh Thị N, quyết ịnh về xử lý vật chứng, án phí, quyền kháng cáo theo quy ịnh của pháp luật.
Ngày
, bị cáo Trần Thế L có n kháng cáo v i nội dung xin giảm nhẹ hình phạt và xin ược hưởng án treo. Bị cáo Nguyễn Thị O có n kháng cáo v i nội dung xin ược hưởng án treo, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tiền.
Tại phiên tòa phúc thẩm, các bị cáo giữ nguyên nội dung kháng cáo và khai nhận hành vi phạm tội của mình như nội dung bản án s thẩm ã nêu trên.
Tại phiên tòa ại di n Vi n kiểm sát phân tích, ánh giá tính chất, mức ộ hành vi phạm tội của các bị cáo Trần Thế L, Nguyễn Thị O và cho rằng Tòa án cấp s thẩm ã xét xử các bị cáo về tội "Đánh bạc” theo khoản Điều 3 Bộ luật Hình sự là có căn cứ pháp lý, ảm bảo úng người, úng tội, úng pháp luật. Xét mức hình phạt mà Toà án cấp s thẩm xử phạt các bị cáo là tư ng xứng v i tính chất hành vi phạm tội. Tuy nhiên, sau khi phạm tội các bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình.
Đối v i bị cáo Trần Thế L ề nghị Hội ồng xét xử giảm nhẹ một phần hình phạt cho bị cáo. Đối v i bị cáo Nguyễn Thị O gia ình bị cáo có hoàn cảnh khó khăn. Bị cáo có n i cư trú ổn ịnh, rõ ràng. Vì vậy, ề nghị Hội ồng xét xử áp dụng iểm b khoản Điều 3 ; iểm c, e khoản Điều 3 của Bộ luật tố tụng hình sự năm
, chấp nhận kháng cáo của bị cáo Trần Thế L, bị cáo Nguyễn Thị O ề nghị xử phạt bị cáo Trần Thế L (bảy) tháng tù và bị cáo Nguyễn Thị O theo hư ng giữ nguyên mức hình phạt nhưng cho hưởng án treo.
Các quyết ịnh khác của bản án s thẩm không có kháng cáo, kháng nghị ã có hi u lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Các bị cáo không tranh luận, bào chữa gì thêm chỉ xin Hội ồng xét xử xem xét chấp nhận n kháng cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài li u thu thập ược trong hồ s vụ án ược thẩm tra tại phiên tòa; Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa HĐXX phúc thẩm xét thấy:
. Xét lời khai của các bị cáo tại c quan iều tra, tại phiên tòa là c bản phù hợp v i các tài li u, chứng cứ khác có trong hồ s vụ án. Như vậy, ã có ủ căn cứ ể kết luận:
Vào ngày tháng năm
, tại nhà bà Trần Thị P và ông Trần L ở Thôn TL 4, xã PD, huy n KB, tỉnh Đắk Lắk, Trần Văn L rủ Trần Thế L, Nguyễn Thị O, Mai Thị Ph và Huỳnh Thị N ánh bạc dư i hình thức ánh bài phỏm ược thua bằng tiền và thống nhất số tiền bỏ ra ánh bạc mỗi cửa là . . ồng, cụ thể như sau: bị cáo Ph mang theo số tiền 3. .
ồng, trong ó Ph bỏ ra . .
ồng dùng ể ánh bạc, còn lại . .
ồng khi nào thua hết thì lấy số tiền . .
ồng này ánh bạc tiếp; các bị cáo L1 và O một cửa, mỗi người góp . .
ồng ể ánh bạc; bị cáo L bỏ ra . .
ồng nhưng chưa có tiền nên L nói v i các bị cáo L1, O, Ph và N, ể cho L tham gia ánh bạc trư c, nếu thua thì L sẽ i mượn tiền hoặc cấm cố i n thoại di ộng nhãn hi u Iphone s, màu vàng của L, ể lấy số tiền ủ . .
ồng ánh bạc. Còn bị cáo N mang theo số tiền
.
ồng dùng ánh bạc trư c, N nói v i các bị cáo L1, L, O, Ph, nếu thua sẽ i rút tiền trong tài khoản hoặc i mượn tiền ể bỏ ra ủ số tiền . .
ồng ánh bạc. Tổng số tiền thu giữ của các bị cáo L, Ph, N và O tổng số tiền . 9 .
ồng (Năm triệu bảy trăm chín mươi nghìn đồng). Vì vậy, bản án s thẩm ã xét xử các bị cáo về tội “Đánh bạc” theo quy ịnh tại khoản Điều 3 của Bộ luật Hình sự là có căn cứ, úng người, úng tội, úng pháp luật.
. Xét kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của bị cáo Trần Thế L thấy rằng: Mức hình phạt cấp s thẩm xét xử ối v i bị cáo Trần Thế L là thỏa áng, tư ng xứng v i tính chất mức ộ, hành vi phạm tội của bị cáo. Tuy nhiên, tại cấp phúc thẩm, bị cáo L cung cấp thêm tình tiết bị cáo có ông nội Trần L là Li t sĩ, ây là tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự quy ịnh tại khoản Điều Bộ luật hình sự
mà cấp s thẩm chưa áp dụng. Vì vậy, Hội ồng xét xử xét thấy cần chấp nhận n kháng cáo của bị cáo Trần Thế L, sửa án s thẩm ể giảm nhẹ một phần hình phạt cho bị cáo là phù hợp v i quy ịnh của pháp luật.
Đối v i kháng cáo của bị cáo Nguyễn Thị O: Xét mức hình phạt cấp s thẩm xét xử ối v i bị cáo là thỏa áng, tư ng xứng tính chất, mức ộ hành vi phạm tội của các bị cáo. Tuy nhiên, vi c bắt bị cáo phải chấp hành hình phạt tù là không cần thiết. Bởi lẽ, sau khi phạm tội bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội. Bản thân và gia ình bị cáo có hoàn cảnh khó khăn, tại cấp phúc thẩm bị cáo cung cấp thêm Sổ khám b nh tại B nh vi n a khoa Vùng Tây Nguyên, thể hi n bị cáo thường xuyên au ốm phải i iều trị, ây là tình tiết giảm nhẹ m i ược quy ịnh tại khoản Điều BLHS. Xét thấy, bị cáo có n i cư trú ổn ịnh, rõ ràng, có khả năng tự cải tạo nên không cần thiết phải cách ly v i ời sống xã hội mà cho bị cáo ược hưởng án treo ể bị cáo tự cải tạo, dư i sự giám sát, giáo dục của chính quyền ịa phư ng và gia ình cũng ảm bảo ược vi c cải tạo, giáo dục bị cáo.
Từ những phân tích nhận ịnh trên, Hội ồng xét xử xét thấy cần chấp nhận kháng cáo xin giảm hình phạt của bị cáo Trần Thế L và kháng cáo xin ược hưởng án treo của bị cáo Nguyễn Thị O theo hư ng giữ nguyên mức hình phạt ối v i bị cáo Nguyễn Thị O nhưng cho bị cáo O ược hưởng án treo cũng ủ tác dụng giáo dục bị cáo thành công dân tốt, thể hi n tính nhân ạo, khoan hồng của pháp luật nhà nư c ta.
Các quyết ịnh khác của bản án s thẩm không có kháng cáo, kháng nghị ã có hi u lực pháp luật, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Về án phí hình sự phúc thẩm: Do kháng cáo ược chấp nhận nên các bị cáo Trần Thế L, Nguyễn Thị O không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
[ ]. Căn cứ vào iểm b khoản Điều 3 ; iểm c, iểm e Điều 3 của Bộ luật tố tụng hình sự; chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Trần Thế L, Nguyễn Thị O - Sửa Bản án hình sự s thẩm số 3
HS-ST ngày
của Tòa án nhân dân huy n Krông Búk.
[ ].Điều luật áp dụng và mức hình phạt:
Căn cứ: Khoản
iều 3 ; iểm s khoản , khoản
iều , iểm h khoản iều Bộ luật hình sự.
Xử phạt Trần Thế L 06 (sáu) tháng tù về Tội ánh bạc, ược khấu trừ thời gian tạm giữ từ ngày
ến ngày 8
. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt thi hành án.
Căn cứ: Khoản iều 3 ; iểm s khoản , khoản Điều , Điều 65 Bộ luật hình sự;
Xử phạt Nguyễn Thị O 06 (Sáu) tháng tù về Tội ánh bạc, nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 12 (mười hai) tháng tính từ ngày tuyên án phúc thẩm. Giao bị cáo Nguyễn Thị O cho Ủy ban nhân dân phường AL, thị xã BH, tỉnh Đắk Lắk ể giám sát và giáo dục bị cáo trong thời gian thử thách. Gia ình bị cáo có trách nhi m phối hợp v i chính quyền ịa phư ng trong vi c giám sát giáo dục bị cáo. Trường hợp người ược hưởng án treo thay ổi n i cư trú thì áp dụng theo Điều 9 Luật thi hành án hình sự.
[3]. Về án phí hình sự phúc thẩm: Các bị cáo Trần Thế L, Nguyễn Thị O không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
[4]. Các quyết ịnh khác của bản án s thẩm không có kháng cáo, kháng nghị ã có hi u lực pháp luật, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND cấp cao tại Đà Nẵng; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - TAND huy n Krông Búk; - Công an huy n Krông Búk; - VKSND huy n Krông Búk; - Sở Tư Pháp; - THA hình sự huy n Krông Búk; - CC THADS huy n KB; - Bị cáo; Lưu hồ s ; - Cổng thông tin i n tử Tòa án. | TM/HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Thị Tuyết |