vanban.org

Bản án 39/2022/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau Tuyên án 04/03/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c điểm đ khoản 2 Điều 260; điểm b, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51, khoản 1 Điều 54 của Bộ luật Hình sự;

Về tội danh: Tuyên bố b cáo Trương Nhất L phạm tội “Vi phạm quy đ nh về tham gia giao th ng đư ng bộ”. Về hình phạt: Xử phạt b cáo Trương Nhất L 01 (một) năm t . Th i hạn t được tính từ ngày 09/7/2021. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Trương Nhất L - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Căn c điểm đ khoản 2 Điều 260; điểm b, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51, khoản 1 Điều 54 của Bộ luật Hình sự;
  • Căn cứ chính? Điều 54 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 39/2022/HS-ST
Ngày 04 – 3 – 2022

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Hồng Xuyên

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Tr nh Anh Minh

2. Ông Nguy n Hoàng Kha

- Thư ký phiên tòa: Bà Ng Th Th m, là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Ông Huỳnh Quốc Phong – Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 3 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án hình sự thụ lý số 04/2022/TLST- HS ngày 11 tháng 01 năm 2022 theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 12/2022/QĐXXST-HS ngày 27 tháng 01 năm 2022 đối với b cáo:

Họ và tên: Trương Nhất L; sinh năm: 1993; nơi cư trú: Ấp ạch C, xã Khánh Bi, huyện T, tỉnh C; nghề nghiệp: Tài xế; trình độ học vấn: 10/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; t n giáo: Kh ng; quốc t ch: Việt Nam; Cha: Trương Văn H1; mẹ: Nguy n Th Xuân Đ; Vợ, con chưa c ; Tiền án, tiền sự: Kh ng. B cáo b tạm giữ ngày 09/7/2021 và chuyển sang tạm giam từ ngày 14/7/2021 đến nay (C mặt).

Bị hại: Mai M Tr1 và Lê Th D (đã chết)

Đại diện hợp pháp của người bị hại:

1. Ông Mai Bảo Tr2, sinh năm 1990 (con của b hại D)

2. Ông Mai Trí Tr3, sinh năm 1982 (con của b hại D)

3. Ông Mai Thanh H2, sinh năm 1962 (cha của b hại Tr1 và chồng của b hại D);

C ng đ a chỉ: Ấp Bình M, xã V nh M B, huyện H, tỉnh B. Ông Mai Bảo Tr2 và ng Mai Trí Tr3 ủy quyền cho ng Mai Thanh H2 tham gia tố tụng trong vụ án. (Ông H2 c mặt)

Người c quy n lợi ngh a v liên quan:

1. Bà Nguy n Thúy T, sinh năm 1990. Đ a chỉ: Ấp Cái n B, xã Phú H, huyện N, tỉnh C (V ng mặt).

2. Bà Nguy n Th Xuân Đ, sinh năm 1965. Đ a chỉ: Ấp rạch C, xã Khánh B, huyện T, tỉnh C (C mặt).

3. Ông Nguy n Thanh H3, sinh năm 1982. Đ a chỉ: T 3, Khu phố 1, th trấn Th Mư i M, huyện A, tỉnh K (V ng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và di n biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được t m t t như sau:

Vào khoảng 09 gi 35 phút ngày 09/7/2021, Trương Nhất L điều khiển xe t tải biển kiểm soát 69H-00235 lưu th ng trên đư ng Quốc lộ 1A, hướng Cà Mau đi Bạc Liêu, khi đến khu vực ấp Cây Trâm, xã Đ nh Bình, thành phố Cà Mau thì L nhìn thấy phía lề phải hướng đi của mình c một xe t tải biển kiểm soát 94C-015.32 đang l i, lúc này L bật đ n nhan trái và điều khiển xe lấn sang ph n đư ng bên trái để vượt qua xe tải đang l i. Tại th i điểm này c xe t tải mang biển kiểm soát số 68C-039.50 do Nguy n Thanh H3 điều khiển đang chạy đến hướng Bạc Liêu về Cà Mau. Từ đ , L điều khiển xe tránh qua lề phải hướng đi của mình nên va chạm vào kính chiếu hậu bên trái của xe 68C-039.50. Tiếp đ , xe của L điều khiển va chạm vào phía sau xe m t số 69AA-018.16 do Mai M Tr1 điều khiển chở Lê Th D chạy c ng chiều phía trước với xe của L. Khi va chạm, bánh trước và bánh sau xe L điều khiển cán qua ngư i của Tr1 và D. Tai nạn xảy ra làm Mai M Tr1 và Lê Th D tử vong tại ch . Trương Nhất L đến Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an thành phố Cà Mau đ u thú.

Sau khi tai nạn xảy ra Cơ quan C ng an thành phố Cà Mau tiến hành lập biên bản khám nghiệm hiện trư ng vụ tai nạn giao th ng xác đ nh các dấu vết, đo đạc các kích thước tại hiện trư ng như sau: Tai nạn xảy ra trên đư ng được rải nhựa bằng phẳng, đư ng c vạch kẻ đư ng, đoạn đư ng xảy ra tai nạn kh ng c biển báo hiệu xe lưu th ng nhiều và theo hai chiều. Mặt lộ rộng 12 mét. Lấy mép ngoài cột điện số 004A làm điểm mốc, lấy mép đư ng bên phải theo hướng Cà Mau về hướng Bạc Liêu làm mép đư ng chuẩn. Số 1: V trí vết cày; số 2: Vết chà (1); số 3: Vết sợi (nghi t c); số 4: Vết nhày; số 5: V trí nạn nhân (1); số 6: V trí xe 69AA – 018.16 ngã; số 7: Vết chà (2); số 8: V trí vết máu; số 9: V trí n n bảo hiểm; số 10: V trí nạn nhân (2); số 11: V trí xe t tải 69H – 002.35; số 12: V trí xe t tải 68C – 093.50.

- Vết cày dài 7 mét 20, đ u vết cày đo vào mép đư ng chuẩn là 4 mét 75 và cách đ u vết chà (1) là 4 mét 70, điểm cuối vết cày đo vào mép đư ng chuẩn là 1 mét 55 và cách tâm bánh sau xe 69AA – 018.16 là 0 mét 80.

- Vết chà (1) dài 4 mét 90, đ u vết chà đo vào mép đư ng chuẩn là 5 mét 10 và cách đ u vết chà (2) là 2 mét 60, điểm cuối vết chà (1) đo vào mép đư ng chuẩn là 4 mét 50 và cách v trí sợi là 0 mét 30.

- V trí vết sợi đo vào mép đư ng chuẩn là 4 mét 40 và cách tâm vết nhày là 1 mét.

- Tâm vết nhày đo vào mép đư ng chuẩn là 4 mét 40, c kích thước 110 x 85 cm và cách đ u nạn nhân (1) là 2 mét, tâm vết nhày cách tâm vết màu là 2 mét 40.

- Đ u nạn nhân (1) đo vào mép đư ng chuẩn là 4 mét 40 và cách v trí kim loại màu vàng là 1 mét 50, chân trái nhận nhân (1) đo vào mép đư ng chuẩn là 2 mét 75.

- Tâm bánh trước xe 69AA – 018.16 đo vào mép đư ng chuẩn là 0 mét 75, tâm bánh sau xe 69AA – 018.16 đo vào mép đư ng chuẩn là 1 mét 95 và cách đ u vết chà (2) là 1 mét 25.

- Vết chà (2) dài 13 mét 90, đ u vết chà (2) đo vào mép đư ng chuẩn là 3 mét 30, điểm cuối vết chà (2) nằm dưới bánh sau bên phải của xe 69H – 002.35.

- Tâm vết màu đo vào mép đư ng chuẩn là 2 mét 30 và cách v trí n n bảo hiểm là 0 mét 45.

- V trí n n bảo hiểm đo vào mép đư ng chuẩn là 2 mét 05.

- Đ u nạn nhân (2) đo vào mép đư ng chuẩn là 1 mét 80, chân trái nạn nhân (2) đo vào mép đư ng chuẩn là 3 mét 30.

- Tâm bánh trước bên phải của xe 69H – 002.35 đo vào mép đư ng chuẩn là 2 mét, tâm bánh sau bên phải của xe 69H – 002.35 đo vào mép đư ng chuẩn là 2 mét 30 và cách đ u nạn nhân (2) là 0 mét 50.

- Tâm bánh trước bên trái của xe 68C – 093.50 đo vào mép đư ng chuẩn là 6 mét 65 và cách đ u vết cày là 2 mét 80, tâm bánh sau bên trái của xe 68C – 093.50 đo vào mép đư ng chuẩn là 6 mét 55, tâm bánh trước bên phải xe 68C – 093.50 cách điểm mốc là 11 mét 85.

- Điểm mốc đo ra mép đư ng theo hướng Bạc Liêu về Cà Mau là 3 mét 90.

- V trí kim loại màu vàng đo vào mép đư ng chuẩn là 4 mét 10.

Quá trình khám nghiệm Cơ quan C ng an thành phố Cà Mau đã tạm giữ: 01 xe t tải biển số 69H – 002.35; 01 xe t tải biển số 68H – 093.50; 01 xe m t biển số 69AA – 018.16 và thu một n n bảo hiểm.

Qua khám nghiệm hiện trư ng và quá trình điều tra xác đ nh khi điều khiển xe t tải biển số 69H – 002.35 Trương Nhất L đã vi phạm Điều 14 khoản 2 Luật giao th ng đư ng bộ.

Đi u 14 khoản 2 Luật giao thông đường bộ quy định:

“Xe xin vượt chỉ được vượt khi không c chướng ngại vật phía trước không c xe chạy ngược chi u trong đoạn đường định vượt xe chạy trước không c tín hiệu vượt xe khác và đã tránh v bên phải”.

Tại Bản k t luận giám định pháp y v t thi s 153 ngày 12/7/2 21 của Phòng thuật h nh s Công an tỉnh Cà Mau k t luận: Nguyên nhân d n đến Lê Th D tử vong là do chấn thương sọ não hở, thủng ph i phải.

Tại Bản k t luận giám định pháp y v t thi s 154 ngày 12/7/2 21 của Phòng thuật h nh s Công an tỉnh Cà Mau k t luận: Nguyên nhân d n đến Mai M Tr1 tử vong là do sốc mất máu cấp do thủng ph i, dập vở lách, thận trái, ruột non.

Tại Biên bản kiểm tra nồng độ cồn lúc 11 giờ 4 phút ngày 9/ 7/2 21 của Đội Cảnh sát giao thông trật t - Công an thành ph Cà Mau thể hiện: Nồng độ cồn trong khí thở của b cáo Trương Nhất L là 0,000 miligam/ 1 lít khí thở.

Tại Biên bản th nước tiểu phát hiện nhanh ch t ma túy lúc 12 giờ 2 phút ngày 9/ 7/2 21 của Đội Cảnh sát đi u tra tội phạm v ma túy - Công an thành ph Cà Mau thể hiện: B cáo Trương Nhất L kh ng sử dụng trái phép chất ma túy.

Ngày 29/10/2021 gia đình b cáo Trương Nhất L đã thỏa thuận bồi thư ng cho gia đình Mai M Tr1 và Lê Th D số tiền 300.000.000 đồng. Hiện gia đình Tr1 và D kh ng yêu c u về ph n dân sự và làm đơn bãi nại cho b cáo L.

Ngày 29/6/2021 Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an thành phố Cà Mau đã trả lại cho Nguy n Thanh Hiền một xe t tải biển số 68C – 093.50. Hiện anh Hiền kh ng yều c u bồi thư ng thiệt hại về ph n xe b hư hỏng kính chiếu hậu.

Ngày 29/11/2021 Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an thành phố Cà Mau đã trả lại cho bà Nguy n Thúy Tuyền là chủ sở hữu xe 69H – 002.35 một xe t tải biển số 69H – 002.35.

Ngày 29/11/2021 Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an thành phố Cà Mau đã trả lại cho Mai Thanh H ng là chồng của Lê Th D và cha của Mai M Tr1 một xe m t biển số 69AA – 018.16.

Tại Cáo trạng s 13/CT-V S ngày 1 / 1/2 22 của Viện kiểm sát nhân dân thành ph Cà Mau: Truy tố b cáo Trương Nhất L về tội “Vi phạm quy đ nh về tham gia giao th ng đư ng bộ” theo quy đ nh tại điểm đ khoản 2 Điều 260 Bộ luật Hình sự.

Tại phiên tòa

Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cà Mau thực hành quyền c ng tố, kiểm sát xét xử v n giữ nguyên quyết đ nh truy tố và đề ngh Hội đồng xét xử tuyên bố b cáo Trương Nhất L phạm tội “Vi phạm quy đ nh về tham gia giao th ng đư ng bộ”. Đồng th i đề ngh áp dụng điểm đ khoản 2 Điều 260 BLHS; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 54 Bộ luật Hình sự; xử phạt b cáo Trương Nhất L từ 01 năm 06 tháng đến 02 năm 06 tháng t .

Về vật ch ng đã được xử lý nên kh ng đặt ra xem xét. Về trách nhiệm dân sự, đã thỏa thuận nên kh ng đặt ra xem xét.

Đối với b cáo Trương Nhất L thừa nhận hành vi phạm tội của b cáo đúng như Cáo trạng đã nêu, kh ng oan sai và xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt.

Đối với đại diện hợp pháp ngư i b hại, ng Mai Thanh H2 xác đ nh đã nhận tiền kh c phục hậu quả từ gia đình b cáo, hiện kh ng c yêu c u khác về trách nhiệm dân sự, c đơn bãi nại, xin Hội đồng xét xử xem xét m c hình phạt thấp nhất cho b cáo.

Đối với ngư i c quyền lợi, ngh a vụ liên quan, bà Nguy n Th Xuân Đào xác đ nh gia đình b cáo đã kh c phục hậu quả cho gia đình b hại số tiền là 300.000.000 đồng để xin giảm nhẹ hình phạt cho b cáo. Bà kh ng c yêu c u gì đối với số tiền này. Hoàn cảnh gia đình kh khăn, b cáo là lao động chính trong gia đình, cha mẹ đã ngoài tu i lao động, b cáo từ trước đến nay đều chấp hành tốt pháp luật c xác nhận của chính quyền đ a phương, xin Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho b cáo sớm về đi làm nu i cha mẹ già.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh như sau:

Về hành vi, quyết đ nh tố tụng của Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an thành phố Cà Mau, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cà Mau, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự thủ tục quy đ nh của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra, truy tố và tại phiên tòa, ngư i tham gia tố tụng kh ng c ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết đ nh của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng. Do đ , hành vi và quyết đ nh tố tụng của Cơ quan và ngư i tiến hành tố tụng là hợp pháp.

Đối với sự v ng mặt của ngư i tham gia tố tụng, tại phiên tòa v ng mặt bà Nguy n Thúy T và ng Nguy n Thanh H3 là ngư i c quyền lợi, ngh a vụ liên quan trong vụ án, Hội đồng xét xử xét thấy trong hồ sơ đã c l i khai của bà T và ng H3, việc v ng mặt của bà T và ng H3 tại phiên tòa kh ng ảnh hưởng đến nội dung xét xử vụ án nên căn c theo quy đ nh tại Điều 292 Bộ luật Tố tụng hình sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v ng mặt bà T, ng H3 theo quy đ nh.

Tại phiên tòa b cáo Trương Nhất L thành khẩn khai báo và thừa nhận hành vi phạm tội của b cáo. Xét l i khai của b cáo tại phiên tòa ph hợp với l i khai của b cáo trong quá trình điều tra, ph hợp với các tài liệu, ch ng c c tại hồ sơ vụ án nên c căn c xác đ nh:

Vào khoảng 09 gi 35 phút ngày 09/7/2021 Trương Nhất L điều khiển xe t tải biển số 69H-002.35 đi từ hướng Cà Mau về Bạc Liêu. Khi đến khu vực ấp Cây Trâm, xã Đ nh Bình, thành phố Cà Mau do vượt xe kh ng đảm bảo an toàn nên L điều khiển xe va chạm vào kính chiếu hậu bên của xe t tải biển số 68C-093.50 do Nguy n Thanh H3 điều khiển chạy hướng ngược lại với xe của b cáo. Tiếp đ xe do L điều khiển va chạm tiếp với xe m t biển số 69AA-018.16 do Mai M Tr1 điều khiển chở Lê Th D chạy phía trước c ng chiều với xe của L. Tai nạn xảy ra hậu quả d n đến Mai M Tr1 và Lê Th D tử vong.

Xét thấy hành vi của b cáo Trương Nhất L là nguy hiểm cho xã hội. Khi phạm tội, b cáo là ngư i đã thành niên, c đ y đủ năng lực trách nhiệm hình sự, nhận th c được việc điều khiển xe vượt xe khác kh ng đảm bảo an toàn là nguy hiểm, vi phạm quy đ nh về an toàn giao th ng đư ng bộ được quy đ nh tại khoản 2 Điều 14 Luật Giao th ng đư ng bộ, phải b pháp luật xử nghiêm nhưng b cáo v n thực hiện vì cho rằng hậu quả kh ng xảy ra. B cáo đã thực hiện hành vi phạm tội với l i v ý do cẩu thả, b cáo vượt xe nhưng thiếu quan sát và lái xe kh ng đảm bảo khoảng cách an toàn nên d n đến tai nạn giao th ng và hậu quả làm chết 02 ngư i. Hành vi phạm tội do b cáo gây ra kh ng chỉ xâm phạm trật tự an toàn c ng cộng mà còn xâm phạm đến tính mạng của ngư i b hại được pháp luật bảo vệ, gây hoang mang trong qu n chúng nhân dân.

Hành vi của b cáo đã cấu thành tội phạm quy đ nh tại điểm đ khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Hình sự. Do đ , Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cà Mau truy tố b cáo về tội “Vi phạm quy đ nh về tham gia giao th ng đư ng bộ” là c căn c , đúng ngư i, đúng tội.

Với tính chất, m c độ thực hiện hành vi phạm tội của b cáo, c n phải xử phạt b cáo m c án nghiêm, áp dụng hình phạt t , cách ly b cáo ra khỏi đ i sống bình thư ng của xã hội một th i gian để cải tạo, giáo dục b cáo, đồng th i cũng răn đe chung trong xã hội.

Khi lượng hình Hội đồng xét xử c xem xét trong vụ án này b cáo kh ng c tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự. Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra và tại phiên tòa, b cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, đã kh c phục hậu quả cho gia đình b hại, gia đình b hại c đơn bãi nại xin giảm nhẹ hình phạt cho b cáo, b cáo đ u thú, gia đình b cáo c nhiều ngư i c c ng với nhà nước như: Ông nội, ng bác và ng cậu là cựu chiến binh; bà ngoại là thương binh , ng cậu và ng cố là liệt s ; bà cố là mẹ Việt Nam Anh h ng. Do đ , b cáo L được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy đ nh tại điểm b, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.

B cáo c nhiều tình tiết giảm nhẹ được quy đ nh tại Điều 51 Bộ luật Hình sự, đủ điều kiện áp dụng khoản 1 Điều 54 Bộ luật Hình sự, nên Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cà Mau đề ngh xem xét quyết đ nh hình phạt dưới m c thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng đối với b cáo là c căn c nên được chấp nhận. Tuy nhiên, xét thấy b cáo c nhiều tình tiết giảm nhẹ, ngoài những tình tiết mà Đại diện Viện kiểm sát đề ngh áp dụng thì Hội đồng xét xử xét thấy b cáo c nhân thân tốt, từ trước đến nay chấp hành tốt pháp luật tại đ a phương, chưa c tiền án, tiền sự, phạm tội l n đ u do l i v ý, gia đình b cáo c hoàn cảnh kh khăn, cha mẹ ngoài tu i lao động, b cáo là ngư i con duy nhất và là lao động chính trong gia đình, gia đình b cáo c nhiều ngư i c c ng với nhà nước, sau sự việc xảy ra b cáo đã biết ăn năn hối hận về việc làm của mình nên đã đi đ u thú, đã kh c phục hậu quả cho phía gia đình b hại với số tiền khá lớn so với thu nhập của b cáo và phía b hại cũng đã c đơn bãi nại xin giảm nhẹ hình phạt với m c thấp nhất cho b cáo. Do đ , nhằm thể hiện sự khoan hồng của pháp luật được quy đ nh tại điểm d khoản 1 Điều 3 của Bộ luật Hình sự, Hội đồng xét xử xét thấy c n xem xét giảm nhẹ hình phạt cho b cáo so với m c đề ngh của Đại diện Viện kiểm sát, tạo cơ hội cho b cáo sửa chữa l i l m của mình, sớm tái hòa nhập cộng đồng để tiếp tục làm một c ng dân tốt, lao động chân chính, phục vụ cho gia đình và cho xã hội.

Về vật ch ng: 01 chiếc xe t tải, biển số 69H1-002.35; 01 chiếc xe t tải biển số 68C-093.50; 01 xe máy biển số 69AA-018.16 đã được Cơ quan điều tra xử lý, nên Hội đồng xét xử kh ng đặt ra xem xét.

Về trách nhiệm dân sự: Đại diện hợp pháp ngư i b hại, ngư i c quyền lợi, ngh a vụ liên quan kh ng c yêu c u nên Hội đồng xét xử kh ng đặt ra xem xét.

Đối với kinh chiếu hậu bên trái xe t tải biển số 68C-093.50 của Nguy n Thanh H3 hư hỏng khi va chạm, H3 xác đ nh kh ng yêu c u bồi thư ng, kh ng giám đ nh thiệt hại nên kh ng đặt ra xem xét.

Về án phí: B cáo phải ch u án phí theo quy đ nh pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c điểm đ khoản 2 Điều 260; điểm b, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51, khoản 1 Điều 54 của Bộ luật Hình sự;

- Về tội danh: Tuyên bố b cáo Trương Nhất L phạm tội “Vi phạm quy đ nh về tham gia giao th ng đư ng bộ”.

- Về hình phạt: Xử phạt b cáo Trương Nhất L 01 (một) năm t . Th i hạn t được tính từ ngày 09/7/2021.

V án phí: Căn c Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự; căn c điểm a khoản 1 Điều 23 Ngh quyết số 326 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy đ nh về án phí và lệ phí Tòa án: Buộc Trương Nhất L phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm (chưa nộp).

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Đi u 2 Luật Thi hành án dân s th người được thi hành án dân s người phải thi hành án dân s c quy n thoả thuận thi hành án quy n yêu cầu thi hành án t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Đi u 6 7 7a 7b và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Đi u 3 Luật Thi hành án dân s .

B cáo, ng H2, bà Đ c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự v ng mặt c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

Cỡ chữ