- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn cứ vào các điều 51, 53, 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 39/2022/HNGĐ-ST Ngày: 17/6/2022 “V/v tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI – TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần H đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Phai
Các H thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thành Nhạn
2. Bà Cao Thị Mỹ Phƣợng
Thư ký phiên tòa: Ông Lê Khắc Hải – Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Giá Rai tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Mộng Đẹp - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 66/2022/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2022 về việc tranh chấp “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 47/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Nguyễn Diệp L, sinh năm 1973 (Có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp 10, xã Tân Phong, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu
* Bị đơn: Cao Văn H, sinh năm 1958 (Có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp 7, xã Phong Thạnh Tây, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình xét xử, nguyên đơn bà Nguyễn Diệp L trình bày:
+ Quan hệ hôn nhân: Bà L và ông Cao Văn H chung sống vợ chồng với nhau vào năm 1992, hôn nhân hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã An Phúc, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu vào ngày 20/10/2004. Nay, Bà L yêu cầu được ly hôn với ông H do vợ chồng chung sống không hạnh phúc, phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn được.
+ Về con chung: Quá trình chung sống có 02 con chung tên: Cao Duy Nam, sinh ngày 1995; và Cao Ngọc Tiền sinh ngày 19/12/2002. Đã trưởng thành nên không đặt ra.
+ Về tài sản chung, tài sản nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai bị đơn ông Cao Văn H trình bày: Ông H thống nhất với lời trình bày của bà L về quan hệ hôn nhân và con chung. Nay bà L yêu cầu ly hôn ông H cũng đồng ý.
Về con chung: có 02 con chung tên: Cao Duy Nam, sinh ngày 1995; và Cao Ngọc Tiền sinh ngày 19/12/2002. Đã trưởng thành nên không đặt ra.
Về tài sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
+ Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và H đồng xét xử đúng theo quy định của pháp luật tố tụng. Nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định tại Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; bị đơn không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án, vắng mặt tại phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải là không thực hiện đúng theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Tại phiên Tòa, nguyên đơn, bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, Tòa án xét xử vắng mặt là phù hợp với quy định tại Điều 228, 238 của Bộ Luật tố tụng dân sự 2015.
- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn của bà Nguyễn Diệp L và ông Cao Văn H.
- Về con chung: Không đặt ra.
- Về quan hệ tài sản: Không có, không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, H đồng xét xử nhận định:
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, do đó việc xét xử vắng mặt họ là phù hợp với quy định tại Điều 228, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Quan hệ hôn nhân: Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa bà L và ông H là hôn nhân hợp pháp. Bà L yêu cầu ly hôn ông H cũng đồng ý và không có nguyện vọng hàn gắn. Thông qua lời khai của bà L và ông H cho thấy hôn nhân giữa họ đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó H dồng xét xử căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà L và ông H.
Việc nuôi con chung: Không đặt ra.
Về tài sản chung, tài sản nợ: Không có, không yêu cầu nên H đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Giá Rai là phù hợp với quy định nên HĐXX ghi nhận.
Án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Diệp L phải chịu án phí sơ thẩm trong vụ án ly hôn không có giá ngạch là 300.000đ, khấu trừ số tiền đã dư nộp theo biên lai thu tiền số 0003837 ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai.
- Ông Cao Văn H không phải chịu án phí.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 51, 53, 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Diệp L và ông Cao Văn H.
2/ Việc nuôi con: Không đặt ra.
3/ Về tài sản chung, tài sản nợ: Không có, không yêu cầu nên H đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
4/- Án phí sơ thẩm:
- Bà Nguyễn Diệp L phải chịu án phí sơ thẩm trong vụ án ly hôn không có giá ngạch là 300.000đ, khấu trừ số tiền đã dư nộp theo biên lai thu tiền số 0003837 ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai.
- Ông Cao Văn H không phải chịu án phí.
Án xử sơ thẩm công khai báo cho các đương sự biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.
- Nơi nhận:
| + TAND tỉnh Bạc Liêu; + VKSND thị xã Giá Rai; + Chi cục THADS thị xã Giá Rai; + Các đương sự; + Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Văn Phai |