- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn có yếu tố nước ngoài"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị V.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 39/2022/HNGĐ-ST Ngày: 16-11-2022 V/v tranh chấp “hôn nhân và gia đình, ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh Tâm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Kim Cương;
2. Bà Lê Kim Chi.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Mỹ Thanh – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 16 tháng 11 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 22/2022/TLST-HN&GĐ ngày 01 tháng 4 năm 2022 về tranh chấp “Hôn nhân và gia đình, ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 38/2022/QĐXXST-HN ngày 26 tháng 7 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 30/2022/QĐST-HN ngày 16 tháng 8 năm 2022 và các Thông báo thay đổi thời gian mở phiên tòa, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị V, sinh năm 1993, nơi cư trú: tổ 2, ấp Tân H, xã Vọng T, huyện Th, tỉnh An Giang, vắng mặt.
2. Bị đơn: Ông Lim Jun Y, sinh năm 1990, nơi cư trú: A 16-03 Jalan Pipit 4 Atmosfera Condominium Bandar Puchong Jaya 43300 Puchong Selangor Malaysia, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn, bà Huỳnh Thị V trình bày: Bà và và ông Lim Jun Y tự tìm hiểu và quen biết đi đến chung sống từ năm 2020 không tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 30 ngày 04-5-2020. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, sau đó bà Vvà ông Lim Jun Y phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do tính tình không hợp nên thường xuyên cự cãi và không còn hạnh phúc. Bà Huỳnh Thị V khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Lim Jun Y.
Về con chung tên Lim Joey Tổ N sinh ngày 14/3/2021 hiện do bà V nuôi dưỡng. Bà V xin được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông Lim Jun Y cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Bị đơn, ông Lim Jun Y đã được Tòa án làm thủ tục ủy thác tư pháp tống đạt Thông báo thụ lý và Lịch làm việc của Tòa án. Kết quả Cơ quan có thẩm quyền của Malayxia không thực hiện được việc ủy thác. Đến nay, Tòa án chưa nhận được ý kiến của ông Y.
Tòa án không tiến hành được phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và không tiến hành hòa giải được giữa các đương sự do bà Vxin vắng mặt và ông Lim Jun Y vắng mặt.
Tại phiên tòa, nguyên đơn vắng mặt và có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt đến lần thứ hai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được kiểm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Nguyên đơn cư trú tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang, bị đơn cư trú tại A 16-03 Jalan Pipit 4 Atmosfera Condominium Bandar Puchong Jaya 43300 Puchong Selangor Malaysia. Nguyên đơn khởi kiện ly hôn, thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân tỉnh An Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm d khoản 1 Điều 469; Điều 470 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Nguyên đơn bà Huỳnh Thị V có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; bị đơn ông Lim Jun Y có địa chỉ tại Malaysia nhưng cơ quan có thẩm quyền của Malayxia không thực hiện được ủy thác tư pháp tống đạt hồ sơ trực tiếp (Thông báo thụ lý và Lịch xét xử của Tòa án nhân dân tỉnh An Giang).Tòa án nhân dân tỉnh An Giang đề nghị Lãnh sứ quán Việt Nam tại Kualar Lumpur, Malayxia thực hiện thông báo trên Cổng thông tin điện tử về việc thụ lý giải quyết vụ án, đồng thời đăng thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao. Từ ngày 28-9-2022 đến nay đã quá thời hạn 01 tháng, Tòa án chưa nhận được ý kiến của ông Lim Jun Y về vụ án. Căn cứ khoản 1 Điều 228; điểm c khoản 6 Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về nội dung: Quan hệ hôn nhân của bà Huỳnh Thị V và ông Lim Jun Y là tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 30 ngày 04-5-2020 của Uỷ ban nhân dân huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang, nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống thời gian đầu có hạnh phúc, có 01 con chung, sau đó bà Vvà ông Lim Jun Y phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do tính tình không hợp nên thường xuyên cự cãi và không còn hạnh phúc. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng là trầm trọng, đời sống chung đã không còn trên thực tế, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu của nguyên đơn về việc ly hôn bị đơn là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
Giấy chứng nhận kết hôn số 30 ngày 04-5-2020 của Ủy ban nhân dân huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
Về con chung: Cháu Lim Joey Tổ N sinh ngày 14-3-2021 là con chung của bà Vvà LimJun Y, hiện do bà V nuôi dưỡng, bà V yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông Lim Jun Y cấp dưỡng nuôi dạy con chung, phía bị đơn không gửi ý kiến về yêu cầu của nguyên đơn. Xét con chung chưa đủ 36 tháng tuổi, bà V yêu cầu được tiếp tục nuôi dạy con chung là phù hợp quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận. Ông Lim Jun Y có quyền thăm con chung; Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Bà Vkhông yêu cầu ông Lim Jun Y cấp dưỡng nuôi con chung nên không đề cập giải quyết.
Về tài sản chung: nguyên đơn khai không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm, khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Về chi phí tố tụng khác: Nguyên đơn phải chịu lệ phí ủy thác tư pháp là 200.000 đồng, khấu trừ tạm ứng đã nộp.
Về chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài bà Vđã nộp tạm ứng là 3.000.000 đồng. Do cơ quan có thẩm quyền thực hiện ủy thác tư pháp không yêu cầu trả chi phí nên bà Vkhông phải chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài. Hoàn trả lại cho bà Vtạm ứng chi phí ủy thác tư pháp đã nộp là 3.000.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 147; khoản 3 Điều 153; Điều 273; khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị V.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị V được ly hôn ông Lim Jun Y.
Giấy chứng nhận kết hôn số 30 ngày 04-5-2020 của Ủy ban nhân huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung: Bà Huỳnh Thị V được tiếp tục nuôi dạy cháu Lim Joey Tổ N sinh ngày 14-3-2021. Ông Lim Jun Y được quyền thăm con chung.
Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị V phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000092 ngày 01-4-2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Bà Vđã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
5. Về chi phí tố tụng khác:
Bà Huỳnh Thị V phải chịu 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài, được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp là 200.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0000077 ngày 07-4-2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Bà Vđã nộp đủ lệ phí.
Hoàn trả cho bà Huỳnh Thị V tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0000112 ngày 07-4-2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh An Giang.
Thời hạn kháng cáo của Huỳnh Thị V là 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc ngày niêm yết bản án.
Thời hạn kháng cáo của ông Lim Jun Y là 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND tỉnh An Giang ; - Cục THA dân sự tỉnh An Giang; - Ủy ban nhân dân huyện Thoại Sơn; - Tòa Gia đình và NCTN; - Phòng KTNV và THA; - Văn phòng; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thanh Tâm |