- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thị L yêu cầu ly hôn cùng ông Thạch Chanh T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Thị L được ly hôn với ông Thạch Chanh T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ XUYÊN TỈNH SÓC TRĂNG —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 39/2022/HNGĐ-ST Ngày: 26-7-2022 “V/v ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ XUYÊN, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhiện.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Văn Hiệp.
2. Bà Nguyễn Hồng Phượng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Tiểu Loan – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Mỹ Xuyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân huyện Mỹ Xuyên Tm gia phiên toà: Ông Đặng Văn Tài - Kiểm sát viên.
Trong ngày 26 tháng 7 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 51/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 79/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2022; Quyết định hoãn phiên tòa số 59/2022/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lý Thị L, sinh năm 19xx (Bà L có đơn xin xét xử vắng
mặt).
Địa chỉ: ấp A x B, xã C, huyện D, tỉnh S.
- Bị đơn: Ông Thạch Chanh T, sinh năm 19xx (Vắng mặt).
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh S.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện về việc ly hôn ngày 24 tháng 3 năm 2022, tại đơn xin xét xử vắng mặt ngày 04/7/2022 nguyên đơn bà Lý Thị L trình bày:
Bà Lý Thị L và ông Thạch Chanh T cưới nhau năm 2014 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thuận Hòa, huyện Châu Thành. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian đầu nhưng thời gian sau thì vợ chồng thường phát sinh mâu thuẫn do không hợp về quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi nhau dẫn đến vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2015 đến nay. Nay xét thấy hôn nhân không thể kéo dài nên bà yêu cầu được ly hôn cùng ông Thạch Chanh T.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Đối với bị đơn ông Thạch Chanh T: Toà án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự nhưng ông Thạch Chanh T vắng mặt không có lý do cũng không có ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của bà Lý Thị L.
Tại phiên tòa hôm nay Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Trong quá trình thụ lý, xét xử vụ án thì thẩm phán, Hội đồng xét xử và nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; tại phiên tòa hôm nay bà L có đơn xin xét xử vắng mặt; đối với bị đơn ông Thạch Chanh T chưa thực hiện và chấp hành đúng quy định pháp luật do vắng mặt không có lý do tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, phiên hòa giải; ông Thạch Chanh T đã được cấp tống đạt các văn bản tố tụng theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự, ông T đã được triệu tập xét xử đến lần thứ hai nhưng ông vẫn vắng mặt đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 tiến hành xét xử vắng mặt bà Lý Thị L và ông Thạch Chanh T.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc ly hôn của bà Lý Thị L cho bà Lý Thị L được ly hôn với ông Thạch Chanh T. Về con chung, không có; Về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung không có; Về án phí các đương sự phải chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay bà Lý Thị L có đơn xin xét xử vắng mặt. Đối với ông Thạch Chanh T đã được cấp tống đạt các văn bản tố tụng theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự, ông T đã được triệu tập xét xử đến lần thứ hai nhưng ông vẫn vắng mặt, áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt bà Lý Thị L và ông Thạch Chanh T.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Thị L và ông Thạch Chanh T cưới nhau năm 2014 ông, bà tự nguyện đăng ký kết hôn và được UBND xã Thuận Hòa, huyện Châu Thành cấp giấy chứng nhận kết hôn số 09/2014 ngày 17/01/2014 nên quan hệ hôn nhân giữa bà Lý Thị L và ông Thạch Chanh T là hôn nhân hợp pháp.
Xét lý do yêu cầu ly hôn của bà Lý Thị L, Hội đồng xét xử thấy rằng, sau khi kết hôn thì bà L, ông T sống hạnh phúc được một thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống từ đó vợ chồng sống không có hạnh phúc dẫn đến bà L đã sống ly thân cùng ông T từ năm 2015 cho đến nay. Hội đồng xét xử xét thấy hôn nhân giữa bà L và ông T đã không hạnh phúc dẫn đến ông bà đã sống ly thân từ năm 2015 đến nay cũng đã lâu nhưng bà L và ông T không hàn gắn tình cảm vợ chồng được. Vì vậy xét thấy cuộc sống hôn nhân giữa bà L và ông T không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lý Thị L.
Về con chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Nợ chung: Không có.
Lời đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí sơ thẩm áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; bà Lý Thị L phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273; Điều 278 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Áp dụng khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Thị L được ly hôn với ông Thạch Chanh T.
2.Về con chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
4. Về Nợ chung: Không có.
5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Lý Thị L phải chịu là 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009919 ngày 12/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Xuyên; bà L đã nộp xong.
Báo cho các đương sự biết được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với các đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo được tính kể ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai nơi cư trú, để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử theo trình tự phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án, thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát NDHMX; - Các đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - Chi cục T.H.A dân sự HMX; - UBND nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Nhiện |