vanban.org

Bản án 39/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Trần Đo àn Q và chị Nguyễn Thị N . Về con chung: Công nhận cháu Trần Khánh N , sinh ngày 18/5/2009 là con chung của anh Q và chị N . Giao cháu N cho anh Q trực tiếp nuôi d ư ỡng, chị N không phải cấp d ư ỡng nuôi con . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa anh Trần Đoàn Q và chị Nguyễn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân v à gia đình giải; Điều 82 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 83 Luật Hôn nhân v à gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 39/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 28-9-2022
V/v: Tranh chấp ly hôn, nuôi
con

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: bà Trịnh Thanh H ương

Các Hội thẩm nhân dân : 1. bà Nguyễn Thị Li ên;

2. bà Nguyễn Thị H ương .

Thư ký phiên tòa: bà Lê Minh Anh - Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: ông Phan Văn Trư ờng - Kiểm sát vi ên.

Ngày 28 tháng 9 năm 2022, tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, xét xử công khai s ơ th ẩm vụ án thụ lý số

28/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn v à nuôi con”, theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 44/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2022 giữa các đ ương s ự:

1. Nguyên đơn: Anh Trần Đo àn Q, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Thôn V, xã H, huyện H, tỉnh T , vắng mặt .

2. Bị đ ơn: Chị Nguyễn Thị N , sinh năm 1984.

Địa chỉ: Thôn V, xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 21/3/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án

cũng nh ư t ại phi ên tòa, nguyên đơn là anh Trần Đo àn Q trình bày: anh và chị Nguyễn Thị Nh tự nguyện t ìm hiểu v à kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã N, huyện T (nay là thị x ã N), tỉnh Thanh Hóa ngày 26/4/2005. Vợ chồng chung số ng hòa thuận hạnh phúc từ khi kết hôn đến cuối năm 2016 th

ì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi cọ mắng chửi, xúc phạm nhau.

Anh và chị N đã sống ly thân từ tháng 9 năm 2018 cho đến nay, thời gian ly thân vợ chồng không c

òn quan tâm đến nhau. Nay xét thấy t ình cảm vợ chồng không c òn, mụ c đích hôn nhân không đạt đ ư ợc anh Q đề nghị T òa án giải quyết cho anh đư ợc ly hôn với c hị Nguyễn Thị N .

Về con chung : anh Q khai, vợ chồng có 01 con chung, cháu tên là Trần Khánh N, sinh ngày 18/5/2009. Từ khi vợ chồng sống

ly thân, cháu N đang ở với anh Q, anh Q đề nghị đ ư ợ c trực tiếp nuôi d ư ỡng ch áu N, không yêu cầu c hị N phải cấp dư ỡng nuôi con chung c ùng anh. Hiện nay anh đang làm nghề xây dựng, thu nhập hàng tháng khoảng 07 đến 08 triệu đồng.

Về t ài sản: Anh Trần Đo àn Q không yêu cầu T òa án giải quyết.

Trong bản tự khai đề ng

ày 18/4/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án

cũng như t ại phi ên tòa, bị đ ơn là chị Nguyễn Thị N trình bày: Tôi và anh Trần Đo àn Q tự nguyện t ìm hiểu v à kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân x ã Ngọc L , huyện T (nay là thị xã N), tỉnh T ngày 26/4/2005. Vợ chồng chung số

ng hòa thuận hạnh phúc từ khi kết hôn đến cuối năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng qu

an điểm sống n ên thư ờng xuy ên cãi cọ mắng chửi, xúc phạm nhau. Chị và anh Q đã sống ly thân từ tháng 9 năm 2018 cho đến nay, thời gian ly thân vợ chồng không c òn quan tâm đến nhau. Nay anh Q đề nghị T òa án giải quyết ly hôn chị N cũng đồng ý ly h ôn với anh Q .

Về con chung: chị N khai, vợ chồng có một con chung,

cháu tên là Trần Khánh N, sinh ngày 18/5/2009. Hiện nay cháu N đang ở với anh Q , chị N đề nghị đư ợ c trực tiếp nuôi dư ỡng cháu N , không yêu cầu anh Q phải cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng chị . Hiện nay chị đang làm công nhân tại công ty giầy da VeNus, thu nhập h àng tháng khoảng 5 triệu đồng.

Về t ài sản: Chị Nguyễn Thị N không yêu cầu T òa án giải quyết.

Tại phi ên tòa, nguyên đơn gi ữ nguy ên yêu cầu khởi kiện,

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Quá trình nhận đ ơn kh ởi kiện, thụ lý, giải quyết, quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử v à tại phi ên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử v

à Thư k ý đã chấp h ành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đ

ương s ự đ ã đư ợc thực hiện các quyền của m

ình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

anh Q đề nghị đ ư ợc ly hôn với chị N và đư ợc trực tiếp nuôi d

ư ỡng cháu N, không yêu cầu chị N phải cấp d ư ỡng nuôi con là phù hợp với quy định tại Điều 56,

Điều 81 , 82, 83 Luật hôn nhân v à gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y

êu cầu của anh Q.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ

ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụ ng: Chị Nguyễn Thị N đã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ

hai để tham gia phi ên tòa nhưng v ẫn không c ó mặt, anh Q vắng mặt tại phi ên tòa nhưng đ ã có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt, v

ì vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt

chị N và anh Q là phù hợp với quy định tại khoản 2, Điều 227, Điều

228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về hôn nhân: Anh Trần Đo àn Q và chị Nguyễn Thị N kết hôn tr ên cơ s ở tự nguyện, có đăng ký kết hôn, nh

ư v ậy l à hôn nhân hợp pháp. Quá tr ình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn

, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống n ên thư ờng xuy ên cãi chửi nhau . Theo kết quả xác minh ng ày 24/5/2022 có xác nhận của Ủy

ban nhân dân xã H cũng cho thấy, quá tr ình chung sống anh Q và chị N phát sinh nhiều mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng sống ly thân.

Cả anh Q và chị N đều khẳng định vợ chồng không c

òn tình cảm, trong thời gian sống ly thân vợ chồng cũng không c

òn quan tâm đến nhau, chứng tỏ đời sống chung vợ chồng đ ã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ

ư ợc. V ì vậy, căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật hôn nhân v à gia đình giải quyết cho anh Q đư ợc ly hôn chị N là phù hợp.

[3]. Về con chung: Anh Q và chị N thừa nhận, vợ chồng

có một con chung, cháu tên là Trần Khánh N , sinh ngày 18/5/2009. Từ khi vợ chồng sống ly thân, cháu N do anh Q trự c tiếp nuôi d ư ỡng, cháu N cũng có nguyện vọng đ

ư ợc ở với bố. Để tránh xáo trộn về tâm lý cũng nh

ư nơi ở v à việc học tập của cháu, do đó

, giao cháu ngân cho anh Q trực tiếp nuôi dư ỡng l à phù hợp với quy định tại Điều

, ghi nhận sự tự nguyện của anh Q

về việc không y êu cầu chị N cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng anh.

[4]. Về t ài sản: Anh Q và chị N không yêu cầu To à án giải quyết, n ên miễn xét.

[5]. Về án phí: Anh Trần Đo àn Q phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr ên,

B v

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1, Điều 56; Đ iều 81 ; Điều 82; Điều 83; Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, Điều 27

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Trần Đo àn Q và chị Nguyễn Thị N .

2. Về con chung: Công nhận cháu Trần Khánh N , sinh ngày 18/5/2009 là con chung của anh Q và chị N . Giao cháu N cho anh Q trực tiếp nuôi d ư ỡng, chị N không phải cấp d ư ỡng nuôi con .

Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung m à không ai đư ợc cản trở.

Chị N không đư ợc lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh h

ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ư ỡng, giáo dục con của

anh Q.

3. Về án phí: Anh Trần Đo àn Q phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân n hưng đư ợc trừ v ào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh Q đã nộp theo bi ên lai thu số AA/2021/0004268 ngày 21/3/2022 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung, anh Q đã nộp đủ tiền án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Anh Q, chị N có quyền kháng cáo bản án trong thời

hạn 15 ng ày, kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ

ư ợc tống đạt hợp lệ

.

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có qu yền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h

ành án Dân sự.

Cỡ chữ