vanban.org

Bản án 39/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Ngọc H đối với anh Trần Thanh T2.

Về con chung: Có 01 con chung là: Cháu Lê Nhật K, sinh ngày 22-9-2021. Giao cháu K cho chị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu K thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Ghi nhận chị H không yêu cầu anh T2 cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình về ly hôn và nuôi con giữa chị Lê Thị Ngọc H và anh Trần Thanh T2"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Ngọc H đối với anh Trần Thanh T2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ DẦU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:39/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 15-6-2022
V/v Tranh chấp hôn nhân gia
đình về ly hôn và nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Nguyện

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Trọn.

2. Bà Trần Thị Đào.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bình Nhi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Trần Minh Tân – Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 100/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2022 về “Tranh chấp hôn nhân gia đình về ly hôn và nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 40/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc H, sinh năm 2001; địa chỉ: tổ 4, ấp P, xã V, huyện C, tỉnh T; có đơn xin xét xử vắng mặt.

2. Bị đơn: anh Trần Thanh T2, sinh năm 1999; địa chỉ: ấp Trà Võ, xã T1, huyện G, tỉnh T; có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn chị Lê Thị Ngọc H trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh T2 có tìm hiểu và tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới. Ngày 16-11-2019, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T1, huyện G, tỉnh T, hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, hay cãi nhau, đánh nhau, nguyên nhân là do không cùng quan điểm sống, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Do tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được nên chị yêu cầu ly hôn với anh T2.

Về con chung: Có 01 con chung là: Cháu Lê Nhật K, sinh ngày 22-9-2021. Hiện tại, cháu K đang sống chung với chị. Chị yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu K, không yêu cầu anh T2 cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Trần Thanh T2 trình bày: Anh thống nhất với lời trình bày của chị H về thời gian sống chung, thời gian kết hôn, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn. Do tình cảm vợ chồng không còn nên anh đồng ý ly hôn với chị H.

Về con chung: Có 01 con chung là: Cháu Lê Nhật K, sinh ngày 22-9-2021. Hiện tại, cháu K đang sống chung với chị H, anh đồng ý giao cháu K cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật và giải quyết vụ án:

- Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa; việc chấp hành của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến khi vào nghị án được thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H đối với anh T2. Giao cháu K cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, ghi nhận chị H không yêu cầu anh T2 cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận chị H, anh T2 không yêu cầu giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa; kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

[1.1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Lê Thị Ngọc H khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Trần Thanh T2, địa chỉấp Trà Võ, xã T1, huyện G, tỉnh T. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp hôn nhân gia đình về ly hôn, nuôi con”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh.

Về sự vắng mặt của các đương sự: Chị H, anh T2 vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên vụ án vẫn được tiến hành xét xử theo quy định tại khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Chị H, anh T2 tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T1, huyện G, tỉnh T. Do đó, hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Xét yêu cầu ly hôn của chị H, thấy rằng: Quá trình chung sống, giữa chị H, anh T2 phát sinh nhiều mâu thuẫn, hay cãi nhau, đánh nhau, mâu thuẫn ngày càng trẩm trọng, chị H đã về nhà cha mẹ ruột ở huyện C sinh sống từ tháng 8-2021 đến nay. Tại biên bản ghi lời khai ngày 09-4-2022, anh T2 đồng ý ly hôn với chị H nên ghi nhận.

Về con chung: Có 01 con chung: Cháu Lê Nhật K, sinh ngày 22-9-2021. Anh T2 đồng ý giao cháu K cho chị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nên ghi nhận.

Ghi nhận chị H không yêu cầu anh T2 cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị H, anh T2 không yêu cầu giải quyết nên cần ghi nhận.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, chị Lê Thị Ngọc H phải chịu 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 19, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Ngọc H đối với anh Trần Thanh T2. Chị H được ly hôn với anh T2.

2. Về con chung: Có 01 con chung là: Cháu Lê Nhật K, sinh ngày 22-9-2021. Giao cháu K cho chị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu K thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Ghi nhận chị H không yêu cầu anh T2 cấp dưỡng nuôi con.

Anh T2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Ghi nhận chị H, anh T2 không yêu cầu giải quyết.

4. Về án phí: Chị Lê Thị Ngọc H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được khấu trừ 300.000 (ba trăm ngàn) đồng vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0024106 ngày 21 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh (Ghi nhận chị H đã nộp xong).

5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh T trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ