- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N - Phạm Văn L"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Lê Nguyễn Thị N được ly hôn với anh Phạm Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 39/2022/HNGĐ-ST Ngày: 08/6/2022. V/v: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Minh Mẫn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Kim Thắm
2. Bà Nguyễn Hoa Lài
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Hoàng Tuấn – Thư ký Toà án nhân dân huyện Châu Thành A.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Tân – Kiểm sát Viên.
Ngày 08 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành A xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 138/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 51/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2022, Quyết định hoãn phiên tòa số 17/2022/QĐST-HN ngày 17 tháng 5 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Nguyễn Thị N
Địa chỉ: Ấp T, xã TL, huyện CA, tỉnh H. Vắng mặt
- Bị đơn: Anh Phạm Văn L
Địa chỉ: Ấp T, xã TL, huyện CA, tỉnh H. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng nguyên đơn chị Lê Nguyễn Thị N trình bày: Chị và anh Phạm Văn L kết hôn năm 2007, có tiến hành đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TL, huyện CA, tỉnh H vào năm 2008. Chung sống với nhau đến năm 2013 thì xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường hay cự cãi gây mất hạnh phúc, chị đã tạo điều kiện hàn gắn nhưng không được và đã sống ly thân từ năm 2013 cho đến nay. Chị nhận thấy không còn tình cảm gì với anh L nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn.
Về con chung: Thời gian chung sống có 02 con chung tên Phạm Khánh H, sinh ngày 09/7/2008 và Phạm Thị Ngọc H1, sinh ngày 28/7/2013, hiện tại các con đang sống chung với chị. Nay chị có yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh L phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có nên không có yêu cầu
Về nợ chung: Không có nên không có yêu cầu
Bị đơn anh Phạm Văn L quá trình tố tụng đã được Toà án Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải nhưng không đến toà nên chưa thể hiện ý kiến.
Tại phiên toà: Chị Lê Nguyễn Thị N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Anh Phạm Văn L tiếp tục vắng mặt nên không thể phát biểu yêu cầu nào mới.
Đại diện Viện kiểm sát tại phiên toà phát biểu:
- Về tố tụng: Việc thu thập chứng cứ từ khi thụ lý vụ án của Thẩm phán, mở và điều khiển phiên toà của Hội đồng xét xử tại phiên toà là tuân thủ đúng pháp luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, bị đơn là đúng và đầy đủ theo quy định của pháp luật.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Tuyên xử chấp nhận cho chị Lê Nguyễn Thị N được ly hôn với anh Phạm Văn L. Giao 02 con chung tên Phạm Khánh H và Phạm Thị Ngọc H1 cho chị N được tiếp tục nuôi dưỡng, anh L chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Án phí buộc chị N chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
[1]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp. Căn cứ theo đơn khởi kiện của nguyên đơn, Toà xác định mối quan hệ pháp luật tranh chấp cần phải giải quyết trong vụ án là “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về thẩm quyền giải quyết. Bị đơn trong vụ án là anh Phạm Văn L, hiện tại có nơi cư trú tại Ấp T, xã TL, huyện CA, tỉnh H. Theo quy định tại Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện Châu Thành A.
Về xét xử vắng mặt. Anh Phạm Văn L là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt.
Về nội dung tranh chấp:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh L chung sống với nhau từ năm 2007, có tiến hành đăng ký kết hôn theo quy định nên hôn nhân của anh, chị là hợp pháp. Chị N yêu cầu ly hôn, Hội đồng xét xử xét thấy chị và anh L chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng thường hay cự cải gây mất hạnh phúc, Tòa đã mở phiên hòa giải để tạo điều kiện cho anh, chị được đoàn tụ nhưng anh Phạm Văn L không tham dự. Chị N kiên quyết yêu cầu được ly hôn. Xét quan hệ hôn nhân phải dựa trên nền tảng thương yêu, tôn trọng, chăm sóc và giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau tạo lập gia đình hạnh phúc nhưng chị N và anh L đã sống ly thân từ năm 2013 cho đến nay cũng không tạo điều kiện để hàn gắn thể hiện mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Lê Nguyễn Thị N được ly hôn với anh Phạm Văn L.
. Về con chung: Chị N có yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Xét thấy chị N và anh L sống với nhau có 02 con chung tên Phạm Khánh H, sinh ngày 09/7/2008 và Phạm Thị Ngọc H1, sinh ngày 28/7/2013, hiện tại đang sống chung với chị. Anh L biết chị N yêu cầu ly hôn và yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung nhưng vẫn không thể hiện ý kiến gì về việc nuôi con. Do cháu Phạm Khánh H và Phạm Thị Ngọc H1 hiện tại đã trên 7 tuổi, theo quy định tại Khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình thì việc giao cháu cho ai được trực tiếp nuôi dưỡng phải xem xét nguyện vọng của cháu và tại biên bản lấy lời khai của cháu H1 và tờ tự khai của cháu H, thể hiện nếu cha mẹ không sống chung nữa thì các cháu có nguyện vọng được sống với mẹ. Do đó để không làm xáo trộn, ảnh hưởng đến tâm lý của các cháu, Hội đồng xét xử giao con chung cho chị N được trực tiếp nuôi dưỡng. Anh L chưa phải cấp dưỡng nuôi con do chị N không yêu cầu.
. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết
. Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết
. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: chị Lê Nguyễn Thị N phải chịu theo quy định.
. Về phát biểu đề nghị của kiểm sát viên tại phiên toà. Xét, phát biểu về thủ tục tố tụng và đề nghị về nội dung giải quyết vụ án là có căn cứ, Toà chấp nhận toàn bộ.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 150, Khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí kèm theo.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Lê Nguyễn Thị N được ly hôn với anh Phạm Văn L.
2. Về con chung: Giao con chung tên Phạm Khánh H, giới tính: Nam, sinh ngày 09/7/2008 và Phạm Thị Ngọc H1, giới tính: Nữ, sinh ngày 28/7/2013 cho chị Lê Nguyễn Thị N được trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Phạm Văn L chưa phải cấp dưỡng nuôi con do chị N không yêu cầu.
Anh Phạm Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền cản trở.
3. Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
4. Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết
5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Buộc chị Lê Nguyễn Thị N phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Chuyển 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp theo biên lai thu số 0011787 ngày 23/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A thành án phí. Chị N không phải nộp thêm.
6. Quyền kháng cáo: Chị Lê Nguyễn Thị N, anh Phạm Văn L có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang - VKSND huyện Châu Thành A - Chi cục THA dân sự huyện Châu Thành A - UBND xã TL - Đương sự. - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Minh Mẫn |