- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Tranh chấp đòi lại Quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình ch xét xử ph c th m đối với yêu cầu của anh Trần Văn T1 là ng ời đại diện theo ủy quyền của ng Trần Văn T, à Phạm Th M về thanh toán tiền thuê đất là 120kg/1 vụ (6 tháng) từ tháng 1/2014 đến nay và kh ng đề ngh Tòa án nhân dân t nh Nam Đ nh đ nh giá lại đối với tài sản có tr…
- Căn cứ chính? Điều 131 Bộ luật Dân sự; Điều 11 Luật Đất đai; Điều 137 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 39/2021/TCDS-PT Ngày 25-5-2021 V/v Tranh chấp đòi lại Quyền sử dụng đất. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành ph n H i đ ng x t x phúc th m g m có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Đức Cảnh.
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Tiến Dũng;
Ông Lại Văn Tùng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Ngọc Quỳnh - Th ký Tòa án nhân dân t nh Nam Đ nh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên toà: Ông Trần Mạnh Tr ờng - Kiểm sát viên
Ngày 25 tháng 5 năm 2021 tại trụ sở Toà án nhân dân t nh Nam Đ nh xét xử ph c th m c ng khai vụ án dân sự thụ lý số: 85/2020/TLPT-TCDS ngày 06 tháng 11 năm 2020 về Tranh chấp đòi lại quyền sử dụng đất Do ản án Tranh chấp dân sự sơ th m số 07/2020/TCDS-ST ngày 20 tháng 03 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện Nghĩa H ng, t nh Nam Đ nh có kháng cáo Theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử ph c th m số 58/2021/QĐ-PT ngày 09 tháng 4 năm 2021; Quyết đ nh hoãn phiên tòa số 21/QĐ-PT ngày 20 tháng 4 năm 2021 gi a các đ ơng sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1937 và à Phạm Th M, sinh năm 1941.
Ng ời đại diện theo theo ủy quyền cho ng T và bà M là anh Trần Văn T1, sinh năm 1985.
Cùng ĐKHKTT: Đội 16, xã N, huyện N, t nh N. Theo văn ản ủy quyền ngày 13 tháng 4 năm 2021
Bị đơn: Ông Vũ Ngọc S, sinh năm 1945 và à Ng Th L, sinh năm 1951.
Cùng ĐKHKTT: Đội 16, xã N, huyện N, t nh N.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ L quan:
1. Ch Trần Th L1 sinh năm 1975;
2. Ch Trần Th L2 sinh năm 1976;
3. Anh Trần Văn T1 sinh năm 1985;
Cùng ĐKHKTT: Đội 16, xã N, huyện N, t nh N
4. Ch Trần Th M1 sinh năm 1982;
Nơi ĐKHKTT: số 85 Đò Quan, ph ờng C, thành phố N, t nh N.
5. Ch Trần Th M2 sinh năm 1979.
Nơi ĐKHKTT: Lô 9, khu10, Đ, H, Thành phố H.
Đại diện theo theo ủy quyền cho ch L1, ch M2, ch L2 và ch M1 là anh Trần Văn T1, sinh năm 1985. ĐKHKTT: Đội 16, xã N, huyện N, t nh N. Theo văn ản ủy quyền ngày 13 tháng 4 năm 2021.
- Người kháng cáo: Anh Trần Văn T1. (Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn)
Tại phiên tòa ph c th m: Anh T1, ông S, bà L, có mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng, anh Trần Văn T1 là ng ời đại diện theo ủy quyền của ng Trần Văn T, à Phạm Th M, ch Trần Th L1, ch Trần Th L2, ch Trần Th M1, ch Trần Th M2 trình ày: Gia đình ng Trần Văn T và à Phạm Th M đ ợc nhà n ớc giao cho quyền sử dụng đất hai lúa với diện tích là 625m2. Ngày 27/12/2004, do kh ng có nhu cầu sử dụng, ông à đã cho gia đình ng Vũ Ngọc S thuê để trồng cấy, hai ên đã viết giấy giao kèo với nội dung: “Do điều kiện gia đình kh ng có nhân lực làm nên t i có chuyển giao để ng Vũ Ngọc S ng ời cùng đội làm để thực hiện kế hoạch tập thể đào ao làm v ờn Hai ên ch ng t i thống nhất mỗi vụ ng S trả cho ng T 120kg thóc cho đến năm 2013 Sau này nhà n ớc ch nh lại ruộng đất hai ên chuyển đổi số diện tích trên cho nhau để tiện việc canh tác lâu dài giao kèo này lập thành hai ản mỗi ên gi một ản để thực hiện ên nào làm sai ên phải ch u trách nhiệm tr ớc pháp luật của nhà n ớc” Sau khi viết giao kèo, gia đình ng đã giao ruộng cho gia đình ng S. Gia đình ng S đã đào ao, trồng cấy và hàng năm thanh toán sản nh đã thỏa thuận đến năm 2013 Năm 2013 gia đình ng yêu cầu gia đình ng S trả lại phần diện tích ruộng gia đình ng đã cho thuê nh ng gia đình ng S kh ng trả Ông à đã làm đơn đề ngh UBND xã để giải quyết nh ng kh ng thành vì vậy để đảm ảo quyền lợi của gia đình, ng à làm đơn khởi kiện yêu cầu gia đình ng Suý trả lại phần diện tích đất ruộng đã thuê của gia đình và thanh toán sản từ năm 2013 đến năm 2019 là 6 năm x 240 kg thóc tẻ = 1 400kg, giá 600đ/kg Gia đình sẽ hỗ trợ cho gia đình ông S c ng v ợt lập là 15 000 000đ ngoài ra không có yêu cầu nào khác
B đơn ng Vũ Ngọc S và à Ng Th L trình ầy: Ông à kh ng nhất trí với trình ày của phía nguyên đơn cho rằng gia đình à thuê ruộng mà thực chất theo giao kèo thì hai bên chuyển đổi ruộng cho nhau, lý do là khi đó xã Nghĩa Bình có kế hoạch khoanh vùng chuyển đổi nên ông bà T kh ng có nhân lực làm, thửa ruộng nhà ng T cạnh thổ nhà ng à nên gia đình ng T đã gọi gia đình ng à đến để thỏa thuận viết giao kèo đổi ruộng Sau khi thỏa thuận gia đình à đã nhận ruộng và chuyển đổi v ợt lập theo thỏa thuận hàng năm thanh toán thuế cho gia đình ng T đầy đủ Năm 2013 khi đến thời hạn nhà n ớc giao lại ruộng gia đình à có yêu cầu gia đình ng T thực hiện nh giao kèo nh ng gia đình ông T kh ng thực hiện mà còn đòi lại ruộng, khi UBND xã Nghĩa Bình giải quyết, gia đình à cũng nhất trí trả lại ruộng và tự nguyện chặt cây. Gia đình cũng yêu cầu gia đình ng T phải thanh toán c ng sức cải tạo ruộng nh ng gia đình ng T kh ng nhất trí và từ đó gia đình ng đã kh ng trồng cấy gì trên đó Nay gia đình ng T đòi lại ruộng và cho rằng gia đình ng à thuê thì quan điểm gia đình ng kh ng phải thuê mà là đổi ruộng, nh ng ch ng t i vẫn gi quan điểm trả lại ruộng và kh ng đồng ý trả sản từ năm 2013 đến nay và kh ng nhất trí mức đền ù 15 000 000đ c ng v ợt lập Ông bà đồng ý trả lại ruộng với yêu cầu gia đình ng T thanh toán c ng v ợt lập và các tài sản trên đất cho gia đình là 70 000 000đ
Đại diện UBND xã Nghĩa Bình cung cấp: Thửa đất có diện tích 625m2 mà các ên tranh chấp là đất 2 l a đ ợc nhà n ớc giao khoán cho hộ gia đình à Phạm Th M theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 04/06/2004. Sau khi đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đến nay thửa đất này vẫn mang tên hộ gia đình à Phạm Th M UBND xã ch a làm thủ tục sang tên và ch a xác nhận văn ản chuyển đổi nào L quan đến thửa đất Tr ớc khi khởi kiện ra toà ông T đã làm đơn yêu cầu UBND xã giải quyết, UBND xã đã mời các ên lên để tham gia hoà giải nh ng kh ng thành Nay đ a ph ơng có quan điểm đề ngh Toà án giải quyết theo quy đ nh vì khi các ên làm thủ tục chuyển đổi và viết giao kèo các bên không th ng qua đ a ph ơng vì vậy đ a ph ơng kh ng iết.
Tại iên ản th m đ nh và đ nh giá tài sản ngày 06/11/2019 và ngày 11/3/2020 thì giá tr tài sản đ ợc xác đ nh nh sau: Tiền c ng san lấp 625m2 đất là 48.125.000 đồng; Giá tr tài sản trên đất gồm: 01 nhà chăn nu i mái ngói có diện tích 19,24m2; t ờng rào xây 110 ằng gạch có một chiều là dài 3,6m, cao 2m và một chiều là dài 14,3m, cao 0,5m; Rào sắt B40 có một chiều là dài 14,3m, cao 1,2m và một chiều là dài 5m, cao 1,7m có giá tr làm tròn là 27 487 000đ Các cây trồng trên đất có giá tr 4.190.000 đồng; tiền c ng m c đất và vận chuyển là 22.750.000 đồng Tổng cộng là 102.552.000 đồng
Tại ản án dân sự sơ th m số 07/2020/TCDS-ST ngày 20 tháng 3 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện Nghĩa H ng, t nh Nam Đ nh quyết đ nh
Căn cứ các Điều 147, 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Gọi tắt là (BLTTDS).
Áp dụng các Điều 27, Điều 28 Luật h n nhân và gia đình năm 2000
Áp dụng các Điều 11; Điều 15 luật đất đai năm 2003
Áp dụng các Điều 131; Điều 137; Điều 139; Điều 146; Điều 395; Điều 714; Điều 715; Điều 716; Điều 718; Điều 719; Điều 726 Bộ luật dân sự năm 1995 Gọi tắt là (BLDS).
Áp dụng các Điều 6 và Điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy an th ờng vụ Quốc Hội
1. Xử chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện đòi lại tài sản là quyền sử dụng đất của ng Trần Văn T, à Phạm Th M.
Buộc ng Vũ Ngọc S, à Ng Th L di chuyển đất đã san lấp và tài sản trên đất, trả lại nguyên trạng diện tích ruộng hai l a 625 m2 thửa đất số 18, tờ ản đồ 01, phụ lục số 02 xã Nghĩa Bình lập năm 2001 ch nh lý năm 2010 cho ng Trần Văn T và à Phạm Th M, anh T1, ch L1, ch L2, ch M1, ch M2.
Bác yêu cầu đòi tiền thuê đất từ năm 2013 đến nay của ng Trần Văn T, à Phạm Th M, anh T1, ch L1, ch L2, ch M1, ch M2 đối với ng Vũ Ngọc S, à Ng Th L.
2. Chấp nhận một phần yêu cầu ồi th ờng của ng Vũ Ngọc S, bà Ngô Th L đối với ng Trần Văn T, à Phạm Th M, anh T1, ch L1, ch L2, ch M1, ch M2 Buộc ng Trần Văn T, à Phạm Th M, anh T1, ch L1, ch L2, ch M1, ch M2 ồi th ờng cho Ông Vũ Ngọc S, à Ng Th L số tiền là 51 276000đ (năm m ơi mốt triệu, hai trăm ảy sáu nghìn)
Chi phí khảo sát và đ nh giá tài sản hết 5 000 000đ (năm triệu đồng), mỗi ên phải ch u 2 500 000đ (hai triệu, năm trăm nghìn đồng) Anh T1 đã nộp 5 000 000đ (năm triệu đồng) Buộc ng S, bà L phải trả cho anh T1 2 500 000đ (hai triệu, năm trăm nghìn đồng)
Ngoài ra, án sơ th m còn tuyên án phí dân sự sơ th m và quyền kháng cáo của các đ ơng sự
Ngày 31 tháng 3 năm 2020 anh Trần Văn T1 là ng ời đại diện theo ủy quyền của ng Trần Văn T và à Phạm Th M kháng cáo ản án sơ th m, yêu cầu cấp ph c th m giải quyết nh ng việc sau đây: Yêu cầu ng S, bà L phải trả 625 m2 đất hai l a cho gia đình và thanh toán tiền thuê đất là 120kg/1 vụ (6 tháng) từ tháng 1/2014 đến nay Ngoài ra anh kh ng đồng ý với iên ản đ nh giá ngày 6/11/2019 cũng nh kh ng đồng ý thanh toán số tiền 51 276 000 đồng cho ông S, bà L.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
+ Anh Trần Văn T1 là ng ời đại diện theo ủy quyền của ng Trần Văn T, à Phạm Th M ch Trần Th L1, ch Trần Th L2, ch Trần Th M1, ch Trần Th M2 trình bày vẫn gi nguyên nội dung yêu cầu khởi kiện và một phần nội dung kháng cáo, Yêu cầu Tòa án cấp ph c th m uộc ng S, bà L phải trả 625 m2 đất hai l a đã thuê tr ớc đó cho gia đình ng T, bà M Ngoài ra, kh ng đồng ý thanh toán toàn ộ số tiền 51 276 000 đồng cho ng S, bà L nh Tòa án nhân dân huyện Nghĩa H ng đã tuyên Đối với yêu cầu kháng cáo, uộc gia đình ng S thanh toán tiền thuê đất là 120kg/1 vụ (6 tháng) từ tháng 1/2014 đến nay và đề ngh đ nh giá lại thì anh T1 xin rút một phần kháng cáo Tại phiên tòa, anh T1 đề ngh hỗ trợ cho gia đình ng S 30 000 000 đồng c ng v ợt lập và xin tự nguyện di chuyển đất đã san lấp trên diện tích đất ruộng hai l a 625m2, kh ng yêu cầu gia đình ng S phải trả phí cho việc di chuyển này. Đối với việc ng S xây dựng trên diện tích đất đã thuê, về phía gia đình anh T1 hoàn toàn kh ng iết và cũng kh ng có thỏa thuận trong hợp đồng nên gia đình anh sẽ kh ng ch u trách nhiêm về phần xây dựng này Tại phiên tòa các đ ơng sự vẫn kh ng thỏa thuận đ ợc với nhau về việc giải quyết vụ án
Ông Vũ Ngọc S, à Ng Th L kh ng nhất trí với yêu cầu kháng cáo của anh T1 và đề ngh cấp ph c th m gi nguyên ản án sơ th m Ngoài ra ông S, bà L xác nhận Sau khi v ợt lập thì gia đình ông bà xây dựng ngay các công trình trên đất đã v ợt lập. Đối với cây trồng trên đất tr ớc năm 2013, khi hai gia đình xảy ra tranh chấp đ ợc UBND xã giải quyết, ng S đã cho hàng xóm một số cây, số còn lại ng đã tự chặt ỏ hết để trả lại đất cho ng T. Do vậy các loại cây đã đ ợc Hội đồng đ nh giá xác đ nh giá đều là cây tự mọc sau khi đã hết hợp đồng thỏa thuận (năm 2013).
Kiểm sát viên - Viện kiểm sát t nh Nam Đ nh có quan điểm kết luận về vụ án: Quá trình giải quyết vụ án tại cấp ph c th m, Th m phán và Hội đồng xét xử đã tuân theo các quy đ nh của BLTTDS Các đ ơng sự chấp hành đ ng các quy đ nh pháp luật tố tụng dân sự, quyền lợi của các đ ơng sự đ ợc ảo đảm
Về đ ờng lối giải quyết vụ án, căn cứ vào các tài liệu thu thập l u hồ sơ vụ án và quá trình tranh tụng tại phiên tòa xác đ nh: Đề ngh Hội đồng xét xử cấp ph c th m căn cứ khoản 2 điều 308, điều 309 BLTTDS, Khoản 2 điều 146 BLDS chấp nhận một phần kháng cáo của anh T1 về phần ồi th ờng, sửa ản án sơ th m theo h ớng: Yêu cầu ng S, bà L trả lại diện tích 625 m2 đất hai l a cho gia đình ng T, bà M Gia đình ng T, bà M có trách nhiệm thanh toán cho gia đình ng S tiền c ng v ợt lập đối với 625 m2 đất hai l a đã san lấp là 24 062 500 đồng.
Đối với giá tr các c ng trình trên đất nh nhà chăn nu i, t ờng ao và rào sắt thì gia đình ng S đã tự ý xây dựng, kh ng có sự àn ạc thống nhất với gia đình ng T Do đó lỗi hoàn toàn thuộc về ng S, bà L Vợ chồng ng T không có lỗi trong việc xây dựng các c ng trình trên đất nên kh ng phải ồi th ờng
- Đối với giá tr các cây trồng trên đất thì năm 2013, khi xảy ra tranh chấp đ ợc UBND xã giải quyết, ng S đã cho hàng xóm một số cây trồng và tự chặt ỏ hết để trả lại đất cho ng T. Tại phiên tòa ng S xác nhận đối với các loại cây đã đ ợc Hội đồng đ nh giá đều là cây tự mọc sau khi đã hết hợp đồng thỏa thuận (năm 2013) Do đó, ng T, bà M kh ng phải ổi th ờng phần thiệt hại đối với cây trồng trên đất Ngoài ra đề ngh tuyên về án phí theo quy đ nh của pháp luật
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã đ ợc th m tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Về thủ tục tố tụng: Kháng cáo của anh Trần Văn T1 là ng ời đại diện theo ủy quyền của ng Trần Văn T, à Phạm Th M nguyên đơn trong vụ án đ ợc làm trong thời hạn luật đ nh nên đ ợc Hội đồng xét xử xem xét theo trình tự tố tụng ph c th m Về việc tham gia tố tụng của các đ ơng sự: Việc ủy quyền tham gia tố tụng của nguyên đơn cũng nh nh ng ng ời có quyền lợi và nghĩa vụ L quan đến vụ án đã đảm ảo đ ng trình tự theo quy đ nh của pháp luật. Th ng qua vụ án này cũng cần r t kinh nghiệm với Tòa án nhân dân huyện Nghĩa H ng về việc ngày mở phiên tòa là ngày 20-2-2020 nh ng ngày tuyên án là ngày 20-3-2020 Do vậy theo quy đ nh của pháp luật thì xác đ nh ngày an hành ản án phải là ngày tuyên án (20-3-2020) Sau khi xét xử sơ th m, ngày 31 tháng 3 năm 2020 anh T1 là ng ời đại diện theo ủy quyền của ng Trần Văn T, à Phạm Th M kháng cáo, ngày 16 tháng 4 năm 2020 Tòa án nhân dân huyện Nghĩa H ng ra th ng áo về việc kháng cáo Đến ngày 06 tháng 11 năm 2020 mới chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân t nh Nam Đ nh thụ lý theo th m quyền Việc hoàn thiện hồ sơ và chuyển hồ sơ của Tòa án nhân dân huyện Nghĩa H ng là quá chậm, gây ảnh h ởng đến quyền lợi của các đ ơng sự trong vụ án
Xét kháng cáo của anh Trần Văn T1:
Xét yêu cầu kháng cáo của anh Trần Văn T1 là ng ời đại diện theo ủy quyền của ng Trần Văn T, à Phạm Th M đòi gia đình ng S thanh toán tiền thuê đất là 120kg/1 vụ (6 tháng) từ tháng 1/2014 đến nay và đề ngh đ nh giá lại Nh ng tại phiên tòa ph c th m h m nay, anh Trần Văn T1 xin r t đối với nh ng yêu cầu này. HĐXX ph c th m xét thấy, việc r t một phần kháng cáo của ng ời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không
ép uộc Căn cứ khoản 3 Điều 298 BLTTDS HĐXX chấp nhận việc r t một phần kháng cáo Đình ch xét xử ph c th m đối với phần r t kháng cáo của anh Trần Văn T1.
Đối với yêu cầu kháng cáo đề ngh ông S, bà L phải trả 625 m2 đất hai l a đã thuê tr ớc đó cho gia đình ng T, bà M Ngoài ra, kh ng đồng ý thanh toán số tiền 51 276 000 đồng cho ng S, bà L nhận thấy: Về tính hợp pháp của Giấy giao kèo ngày 27/11/2004 gi a ng T, bà M và ông S, bà L thì diện tích đất đang tranh chấp là đất hai l a đ ợc nhà n ớc giao khoán cho hộ à Phạm Th M và năm 2004 đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Theo quy đ nh tại Điều 118 Bộ luật Dân sự 1995 thì quyền sử dụng đất hợp pháp của hộ gia đình là tài sản chung của cả gia đình Thời điểm giao đất cho hộ gia đình à M thì gồm có ông T, bà M và các con ông bà. Tuy nhiên giấy giao kèo kh ng thể hiện có tên, ch ký của các con ng T, bà M, do vậy việc ký kết kh ng có sự đồng ý của các thành viên trong hộ gia đình Việc ký kết kh ng th ng qua chính quyền đ a ph ơng Về nội dung của giao kèo thì ng T cho ông S sử dụng diện tích đất hai l a thuộc quyền sử dụng của gia đình mình để đào ao, làm v ờn. Trong khi đó đ a ph ơng kh ng có chủ tr ơng cho các hộ gia đình chuyển đổi ruộng hai l a sang đào ao làm v ờn. Căn cứ Điều 716 Bộ luật dân sự 1995; khoản 1 Điều 11 về nguyên tắc sử dụng đất; Điều 15 nh ng hành vi nghiêm cấm theo quy đ nh của Luật Đất đai 2003 thì giao kèo này đã vi phạm cả về hình thức cũng nh nội dung Do vậy, căn cứ khoản 2, khoản 4 điều 131 Bộ luật dân sự 1995 về điều kiện có hiệu lực của giao d ch dân sự thì việc Tòa án cấp sơ th m xác đ nh giao d ch trên v hiệu là đ ng quy đ nh của pháp luật Mặt khác việc gia đình ông S tiếp tục và đang chiếm h u, sử dụng diện tích đất trên mà kh ng đ ợc sự đồng ý của gia đình ng T là trái quy đ nh tại điều 720 Bộ luật Dân sự 1995. Do đó việc Tòa án cấp sơ th m chấp nhận yêu cầu khởi kiện của vợ chồng ông T uộc ông S, bà L phải trả lại 625m2 đất là đ ng quy đ nh của pháp luật
Đối với số tiền 51.276.000 đồng mà gia đình ng T phải ồi th ờng cho gia đình ng S đ ợc Tòa án cấp sơ th m xác đ nh khi giấy giao kèo ngày 27/11/2004 v hiệu gồm có: Giá tr c ng v ợt lập, giá tr các công trình xây dựng và cây trồng trên đất, tiền c ng m c đất và vận chuyển Tổng thiệt hại làm tròn là 102.552.000 đồng. Theo quy đ nh tại khoản 2 điều 146 Bộ luật Dân sự 1995: "Khi giao d ch dân sự v hiệu ên có lỗi gây ra thiệt hại phải ồi th ờng" Tòa án cấp sơ th m xác đ nh mức độ lỗi của các ên đối với toàn ộ các thiệt hại là ngang nhau; do đó mỗi ên phải ch u 1/2 thiệt hại nên gia đình ng T phải trả cho gia đình ng S số tiền 51 276 000đ là kh ng có căn cứ.
Xét phần tài sản trên đất là các loại cây trồng thì đơn đã trình bày là tại thời điểm năm 2013, sau khi hai gia đình xảy ra tranh chấp và đ ợc UBND xã giải quyết, ng S xác nhận đã cho hàng xóm một số cây trồng, số còn lại đã tự nguyện chặt ỏ hết để trả lại đất cho ng T. Tại phiên tòa ng S, bà L cũng khẳng đ nh các loại cây đã đ ợc Hội đồng đ nh giá đều là cây tự mọc sau khi đ ợc chặt ỏ của hợp đồng thỏa thuận (năm 2013) đã hết Do vậy, Tòa án cấp sơ th m đã chấp nhận yêu cầu ông S, bà L để uộc vợ chồng ng T thanh giá tr của các loại cây mọc trên diện tích đất đang tranh chấp là kh ng có căn cứ Vì đối với các cây này đều tự mọc sau khi đã hết hợp đồng thỏa thuận nên không có giá tr xem xét để giải quyết trong vụ án Do vậy, gia đình ng S phải có trách nhiệm tự di dời, gia đình ng T không phải ch u trách nhiệm ồi th ờng về giá tr của các loại cây này
Đối với các tài sản trên đất khác ao gồm t ờng rào, nhà chăn nu i đây đều là nh ng tài sản gia đình ông S, bà L xây dựng ngay sau khi v ợt lập 625m2 đất của gia đình ng T. Việc xây dựng trong thời gian sử dụng đất hai lúa là kh ng đ ợc thể hiện trong hợp đồng đã kí kết cũng nh đã vi phạm pháp luật Tuy nhiên sau khi v ợt lập, gia đình ông S thực hiện xây dựng ngay Gia đình ông T có iết việc gia đình ng S xây dựng nh ng ông T không có động thái nhắc nhở, ngăn cản hoặc kh ng cho xây dựng Do vậy xác đ nh lỗi trong tr ờng hợp này là ngang nhau và đ ợc chia đều cho các ên Theo quy đ nh tại khoản 2 điều 146 Bộ luật Dân sự 1995: "Khi giao d ch dân sự v hiệu ên có lỗi gây ra thiệt hại phải ồi th ờng" Do đó mỗi ên phải ch u ½ giá tr thiệt hại của khoản tiền xây dựng này theo nh kết luận của Hội đồng đ nh giá đã xác đ nh là 27 487 000 đồng. Do số tiền này gia đình ng S đã chi trả hết nên gia đình ng T phải có trách nhiệm thanh toán cho gia đình ng S số tiền cụ thể là 13.743.500 đồng
Đối với c ng v ợt lập nh đã thỏa thuận tại giấy giao kèo ngày 27/11/2004 gi a ng T, bà M và ông S, bà L. Nh phân tích ở trên, do hợp đồng v hiệu. Nên xác đ nh mức độ lỗi của các ên đối với thiệt hại do v ợt lập là ngang nhau; do đó mỗi ên phải ch u ½ thiệt hại. Cụ thể: Tại iên ản đ nh giá thì giá tr c ng v ợt lập thửa đất đang tranh chấp là 48 125 000đ Gia đình ng T và gia đình ng S mỗi ên phải ch u 24 062 500 đồng Do số tiền này gia đình ông S đã chi trả hết nên gia đình ng T phải có trách nhiệm thanh toán cho gia đình ng S số tiền 24 062 500 đồng. Tổng số tiền mà vợ chồng ng T, bà M phải có trách nhiệm thanh toán cho vợ chồng ng S, bà L là 37.806.000 đồng (Ba m ơi y triệu tám trăm linh sáu nghìn đồng).
Xét đề ngh của gia đình ng T xin đ ợc tự nguyên di dời phần đất đã san lấp trên diện tích đất 625m2 và kh ng yêu cầu gia đình ng S thanh toán tiền cho việc di dời đất đã san lấp Xét yêu cầu này là hoàn toàn tự nguyện, kh ng làm ảnh h ởng đến quyền lợi của gia đình ng S nên cần đ ợc HĐXX chấp nhận Do vậy số tiền dùng cho việc di dời đất đã san lấp sẽ kh ng phải chia cho các ên Gia đình ng T tự ch u trách nhiệm đối với chi phí này Từ nh ng nhận đ nh nh trên nên kháng cáo của anh T1 về phần ồi th ờng là có cơ sở để chấp nhận
Về án phí dân sự sơ th m, ph c th m: Do gia đình ng T là gia đình chính sách, ản thân ng T, bà M, ông S, bà L đều là ng ời cao tuổi và có đơn xin miễn nộp án phí, đ ợc Tòa án nhân dân huyện Nghĩa H ng chấp nhận miễn nộp án phí dân sự sơ th m và tạm ứng án phí ph c th m dân sự là đ ng theo quy đ nh của pháp luật. Kháng cáo của anh Trần Văn T1 là ng ời đại diện theo ủy quyền đ ợc chấp nhận, đồng thời gia đình ng T là gia đình chính sách ản thân ông T, bà M, ông S, bà L đều là ng ời cao tuổi nên cũng kh ng phải nộp án phí dân sự ph c th m
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308; khoản 1 Điều 309; khoản 3 Điều 298 BLTTDS. Sửa ản án sơ th m;
Căn cứ Điều 147; Điều 148; Điều 271 và 273 BLTTDS;
Áp dụng Điều 27, Điều 28 Luật h n nhân và gia đình năm 2000; Điều 11; Điều 15 Luật đất đai năm 2003; Điều 131; Điều 137; Điều 139; Điều 146; Điều 395; Điều 714; Điều 715; Điều 716; Điều 718; Điều 719; Điều 726 BLDS; điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 26; Điều 27 Điều 29 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy an th ờng vụ Quốc Hội
1. Đình ch xét xử ph c th m đối với yêu cầu của anh Trần Văn T1 là ng ời đại diện theo ủy quyền của ng Trần Văn T, à Phạm Th M về thanh toán tiền thuê đất là 120kg/1 vụ (6 tháng) từ tháng 1/2014 đến nay và kh ng đề ngh Tòa án nhân dân t nh Nam Đ nh đ nh giá lại đối với tài sản có tranh chấp
2. Xử chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện đòi lại tài sản là quyền sử dụng đất của ng Trần Văn T, à Phạm Th M.
Buộc ng Vũ Ngọc S, à Ng Th L di dời toàn ộ tài sản trên đất. Cụ thể là 01 nhà chăn nu i mái ngói có diện tích 19,24m2; t ờng rào xây gạch 110 có một chiều là dài 3,6m, cao 2m và một chiều là dài 14,3m, cao 0,5m; Rào sắt B40 có một chiều là dài 14,3m, cao 1,2m và một chiều là dài 5m, cao 1,7m và toàn ộ các cây trồng trên đất để trả lại 625 m2 diện tích hai l a thuộc thửa đất số 18, tờ ản đồ 01, phụ lục số 02 xã Nghĩa Bình lập năm 2001 ch nh lý năm 2010 cho ng Trần Văn T và à Phạm Th M, anh T1, ch L1, ch L2, ch M1, ch M2.
3. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trần Văn T1 đối với việc tự di dời phần đất đã san lấp trên diện tích 625m2 đất ruộng hai l a tại thửa đất số 18, tờ ản đồ 01, phụ lục số 02 xã Nghĩa Bình lập năm 2001 ch nh lý năm 2010.
4. Chấp nhận một phần yêu cầu của ng Vũ Ngọc S, à Ng Th L đối với ng Trần Văn T, à Phạm Th M, anh T1, ch L1, ch L2, ch M1, ch M2 Buộc ng Trần Văn T, à Phạm Th M, anh T1, ch L1, ch L2, ch M1, ch M2 phải thanh toán một nửa tiền c ng san lấp v ợt lập và c ng trình xây dựng trên đất cho Ông Vũ Ngọc S, bà Ngô Th L Cụ thể số tiền phải thanh toán là 24.062.500 đồng + 13 743 500đồng = 37.806.000 đồng (Ba m ơi y triệu tám trăm linh sáu nghìn đồng).
5. Chi phí khảo sát và đ nh giá tài sản hết 5 000 000đ (năm triệu đồng), mỗi ên phải ch u 2 500 000đ (hai triệu, năm trăm nghìn đồng) Anh T1 đã nộp 5 000 000đ (năm triệu đồng) Buộc ng S, bà L phải trả cho anh T1 2 500 000đ (hai triệu, năm trăm nghìn đồng)
- Sau khi Bản án có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày ng ời đ ợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho ng ời đ ợc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
6. Về án phí dân sự sơ th m: Miễn án phí dân sự sơ th m và án phí giá ngạch cho ông T, bà M, ông S, bà L.
7. Án phí dân sự ph c th m: Do kháng cáo của anh Trần Văn T1 đ ợc chấp nhận đồng thời gia đình ng T là gia đình chính sách ản thân ng T, bà M là ng ời cao tuổi nên kh ng phải nộp án phí dân sự ph c th m và án phí giá ngạch
Tr ờng hợp Bản án, quyết đ nh đ ợc thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc c ỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự
Bản án ph c th m có hiệu lực thi hành kể từ ngày tuyên án
| Nơi nhận: - Các đ ơng sự; - VKSND t nh Nam Đ nh; - TAND H Nghĩa H ng; - VKSND H Nghĩa H ng; - Chi cục THADS H Nghĩa H ng; - Hồ sơ vụ án; - L u VT | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Đức Cảnh (Đã ký) |