vanban.org

Bản án 39/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 10/12/2021
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Bá Thắng Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Huy Trọng

Ông Nguyễn Tiến Ngọc Tú

Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thùy Trang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội. Ngày 10 tháng 12 năm 2021 Tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội; xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 115/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2021 về tranh chấp hôn nhân gia đình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 24/2021/QĐXX –ST ngày 22 tháng 11 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 24/2021/QĐST – HNGĐ ngày 30/11/2021 giữa các đương sự: Nguyên đơn : Chi ̣ Vũ Thị Th - sinh năm 1985. Bi ̣ đơn: Anh Lương Văn T, sinh năm 1982. Trú tại: Thôn P, xã D, huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội. Tại phiên tòa chị Th. Có đơn xin xét xử vắng mặt. Anh T vắng mặt không lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn xin ly hôn và tại bản tự khai, nguyên đơn là chị Vũ Thị Th trình bày: Về tình cảm vợ chồng: Chị Th và anh Lương Văn T sau một thời gian tìm hiểu đã tự nguyên đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã D, huyện Thanh Oai, Hà Nội vào năm 2008. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra bất đồng trong quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung. Vợ chồng đã sống ly thân được 02 năm. Nay chị Th nhận thấy cuộc sống hôn nhân của vợ chồng không thể hàn gắn được nữa, chị đề nghị Quý Tòa án cho chị được ly hôn với anh Lương Văn T. Về con chung: Có 02 con chung là Lương Văn T, sinh ngày 16/7/2009 và Lương Đức C, sinh ngày 22/7/2012. Sau khi ly hôn chị T có nguyện vọng nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lương Đức C. Cháu Lương Văn T để anh Lương Văn T nuôi dưỡng. Không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung Về công nợ chung: Không có. Về tài sản chung: Không có. Về công sức đóng góp: Không có Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Th xin tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.

- Bị đơn anh Lương Văn T trình bày: Anh và chị Vũ Thị Th sau một thời gian tìm hiểu đã tự nguyên đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã D, huyện Thanh Oai, Hà Nội vào năm 2008. Nhưng sau một khoảng thời gian chung sống vợ chồng tôi bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng trong quan điểm sống và vợ chồng tôi đã sống ly thân được 2 năm. Do tôi cũng nhận thấy mình có một phần lỗi nên tôi xin Th tha thứ và quay về với gia đình. Tôi không đồng ý ly hôn với Vũ Thị Th Về con chung: Có 02 con chung là Lương Văn T, sinh ngày 16/7/2009 và Lương Đức C, sinh ngày 22/7/2012. Sau khi ly hôn chị T có nguyện vọng muốn được nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lương Đức Ch và cháu Lương Văn T để tôi chăm sóc nuôi dưỡng tôi không có ý kiến gì. Tôi không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Về công nợ chung: Không có. Về tài sản chung: Không có. Về công sức đóng góp: Không có Tại phiên tòa: Chị Th vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt. Anh T vắng mặt không lý do. Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, ý kiến của những người tham gia tố tụng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về tố tụng: Chị Vũ Thị Th có đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội giải quyết việc Ly hôn với anh Lương Văn T. Theo quy định tại khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thanh Oai. [2] Về nội dung: Chị Vũ Thị Th và anh Lương Văn T trước khi cưới có tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại UBND xã D, huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội ngày 05/12/2008. Việc kết hôn giữa hai anh chị hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc, nguyên nhân do bất đồng quan điểm. Vợ chồng đã sống ly thân nhau được 2 năm. Xét Mâu thuẫn vợ chồng là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài do mục đích hôn nhân của hai người không đạt được. Vì vậy cần xử cho chị Th được ly hôn anh Thuyên. [3] Về con chung: Có 02 con chung là Lương Văn T, sinh ngày 16/7/2009 và Lương Đức C, sinh ngày 22/7/2012. Ly hôn giao cho chị Thủy nuôi cháu Lương Đức C, sinh ngày 22/7/2012. Anh Lương Văn T nuôi cháu Lương Văn T, sinh ngày 16/7/2009. Không bên nào phải có nghĩa vụ đóng góp nuôi con chung. Chị Thủy, anh Thuyên có quyền đi lại, thăm hỏi con chung. Không ai có quyền ngăn cản. [4] Tài sản chung: Không có. Công nợ chung: Không. Công Sức: Không có. [5] Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, pháp lệnh về án phí lệ phí Tòa án. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Toà án. Chị Vũ Thị Thủy phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các Điều: 51; 53, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ các Điều 28, khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điểm a, b khoản 2 Điều 227; Điều 271; 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Toà án. Xử: Chị Vũ Thị Th được ly hôn anh Lương Văn T. Về con chung: Giao cho chị Vũ Thị Th nuôi cháu Lương Đức C, sinh ngày 22/7/2012. Anh Lương Văn T nuôi cháu Lương Văn T, sinh ngày 16/7/2009. Không bên nào phải có nghĩa vụ đóng góp nuôi con chung. Chị Th, anh T có quyền đi lại, thăm hỏi con chung. Không ai có quyền ngăn cản. Tài sản chung: Không có. Công nợ chung: Không. Công Sức: Không có. Về án phí: Chị Vũ Thị Th phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0053597 ngày 15/10/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội. Án xử công khai sơ thẩm Nguyên đơn. Bị đơn vắng mặt, có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai tại nơi cư trú, tại trụ sở UBND xã Cao Dương, huyện Thanh Oai nơi Nguyên đơn, bị đơn cư trú và tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- Toà án NDTP Hà Nôi;

THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

- Viện kiểm sát ND huyện Thanh Oai;

- Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Bá Thắng

Cỡ chữ