- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phan Thị Thanh H - Ông Nguyễn Thái Quốc H"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho bà Phan Thị Thanh H được ly hôn với ông Nguyễn Thái Quốc H1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 39/2020/HNGĐ-ST Ngày: 30-6-2020. V/v: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Tâm.
Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông Đặng Quang Hoạch.
2. Bà Đào Thị Giang.
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Nhung-Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Trảng Bom.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Naitham gia phiên toà: Ông Đinh Ngọc Mạnh-Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 831/2019/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019 về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 35/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Phan Thị Thanh H, sinh năm 1999.
Trú tại: Ấp A, xã Q, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Thái Quốc H1, sinh năm 1997.
Trú tại: Ấp A, xã Q, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
(Bà H, ông H1 vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn bà Phan Thị Thanh H trình bày: Bà H và ông Nguyễn Thái Quốc H1 tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau năm 2018 tại UBND xã Đông Hòa, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Quá trình chung sống thường xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Nay tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nên bà H xin ly hôn với ông H1.
Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên Nguyễn Quốc T, sinh ngày 01/8/2018. Khi ly hôn, bà H xin được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Về cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu ông H1 cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Quá trình tố tụng tại Tòa án, bị đơn ông Nguyễn Thái Quốc H1 trình bày: Ông H1 và bà Phan Thị Thanh H tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau năm 2018 tại UBND xã Đông Hòa, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Quá trình chung sống xảy ra nhiều mâu thuẫn do quan điểm sống bất đồng, tính cách không hợp nhau nên thường xuyên cãi nhau. Hiện nay ông H1 đang chấp hành án tại Trại tạm giam Công an tỉnh Đồng Nai. Nay bà H xin ly hôn thì ông H1 cũng đồng ý vì tình cảm vợ chồng không hàn gắn được.
- Về con chung: Quá trình chung sống ông bà có 01 con chung tên Nguyễn Quốc T, sinh ngày 01/8/2018. Khi ly hôn, ông H1 xin được nuôi cháu T vì từ nhỏ đến nay cháu T vẫn ở với ông bà nội và ông H1 không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom phát biểu về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án được tiến hành theo quy định pháp luật. Đối với việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn xin ly hôn của bà Phan Thị Thanh H. Cho bà H được ly hôn với ông Nguyễn Thái Quốc H1.
Về con chung: Giao 01 con chung tên Nguyễn Quốc T, sinh ngày 01/8/2018 cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm thời ông H1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Áp dụng Nghị quyết 326/2016 buộc bà H phải nộp án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
.Về tố tụng:
. Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong vụ án, yêu cầu khởi kiện và quy định pháp luật, “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” thuộc trường hợp quy định tại Điều 28; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự nên Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom thực hiện thủ tục thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền.
[1.2]. Nguyên đơn bà Phan Thị Thanh H và bị đơn ông Nguyễn Thái Quốc H1 có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Thanh H và ông Nguyễn Thái Quốc H1 tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau vào năm 2018 và được Ủy ban nhân dân xã Đông Hòa, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp. Bà H, ông H1 xác định vợ chồng có mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau nên bà H xin ly hôn thì ông H1 cũng đồng ý. Xét thấy, vợ chồng bà H, ông H1 không còn quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ thực hiện các công việc trong gia đình nên tình trạng hôn nhân giữa bà H, ông H1 đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, bà H xin ly hôn với ông H1 là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
. Về con chung: Bà H, ông H1 có 01 con chung tên Nguyễn Quốc T, sinh ngày 01/8/2018. Khi ly hôn, bà H, ông H1 đều có nguyện vọng nuôi con. Tuy nhiên, hiện nay ông H1 đang chấp hành án tại Trại giam Công an tỉnh Đồng Nai nên Hội đồng xét xử xét thấy, giao cháu T cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp.
. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà H không yêu cầu nên tạm thời ông H1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Nguyễn Thái Quốc H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
. Về quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
. Về án phí: Bà H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 203, Điều 220, Điều 227, Điều 228, Điều 264, Điều 266, Điều 273Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho bà Phan Thị Thanh H được ly hôn với ông Nguyễn Thái Quốc H1.
2. Về con chung: Giao 01 người con chung tên Nguyễn Quốc T, sinh ngày 01/8/2018 cho bà Phan Thị Thanh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm thời ông H1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Nguyễn Thái Quốc H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
4. Về án phí: Bà Phan Thị Thanh H phải nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số 0007325 ngày 28/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom. Bà H đã nộp đủ án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Bà H, ông H1 có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Trảng Bom; - THADS huyện Trảng Bom; - TAND tỉnh Đồng Nai; - UBND xã Đông Hòa, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai (Giấy CNKH số 02, ngày 08/01/2018); - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thành Tâm |