- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 39/2020/HNGĐ-ST Ngày: 24-7-2020 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy An
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Nguyễn Thị Mến
2/ Ông Nguyễn Văn Bình
- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Hoàng Minh – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
Ngày 24 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 146/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2020 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 43/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1967. (có mặt)
Địa chỉ cư trú: ấp T, xã Th, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long.
2. Bị đơn: Ông Trƣơng Văn M, sinh năm 1966. (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: ấp Ô, xã Th, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Tạm trú: ấp T, xã Th, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 11/5/2020 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Th trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông M thành hôn vào năm 1994, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Th, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 24/6/2010, thời gian chung sống được khoảng 26 năm, trong quá trình chung sống vợ chồng thường phát sinh mâu thuẫn từ vấn đề kinh tế, ông M thường xuyên đánh đập bà và hai người tự cắt đứt quan hệ vợ chồng hơn 02 năm nay. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông M.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Văn Ng, sinh ngày 24/5/1996 hiện đã trưởng thành, không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 24/6/2020 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Trương Văn M trình bày: Ông thống nhất với lời trình bày của nguyên đơn về quan hệ hôn nhân, thời gian chung sống, con chung, tài sản chung và nợ chung. Ông xác định quá trình chung sống vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn do nghèo khổ, túng thiếu và do ghen tuông nghi kỵ nên vợ chồng ông đôi lúc có cải vả vì ông tức giận nên có đánh vợ và có xúc phạm đến cha mẹ vợ. Nay ông xác định còn thương vợ, xin được đoàn tụ. Về con chung có 01 con chung tên Nguyễn Văn Ng, sinh ngày 24/5/1996 hiện đã trưởng thành, không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng nên không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu là xin ly hôn ông M vì mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, vợ chồng sống không còn hạnh phúc. Về con chung: Hiện đã trưởng thành, không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng, không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Về thẩm quyền, quan hệ tranh chấp: Căn cứ đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thị Th yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long giải quyết ly hôn với ông Trương Văn M hiện cư trú tại ấp T, xã Th, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án có quan hệ tranh chấp là “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn ông Trương Văn M được triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng bị đơn vẫn vắng mặt lần thứ 2 không lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.
Về nội dung:
Về hôn nhân:
Bà Nguyễn Thị Th và ông Trương Văn M thành hôn có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Th, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long cấp giấy chứng nhận kết hôn số 64 vào ngày 24/6/2010 nên xem quan hệ hôn nhân giữa bà Th và ông M là hợp pháp.
Xét trong quá trình chung sống vợ chồng giữa bà Th và ông M thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do kinh tế gia đình khó khăn và ông M ghen tuông nghi kỵ đối với bà Th, từ đó vợ chồng thường xuyên cự cải, ấu đả nhau và ông M nhiều lần đánh đập bà Th, vợ chồng sống không hạnh phúc và hai người tự cắt đứt quan hệ vợ chồng hơn 02 năm nay không ai giúp đỡ gì cho nhau và và sau khi Tòa án thụ lý đã tiến hành hòa giải giúp đở đoàn tụ nhưng bà Th xác định tình cảm vợ chồng không còn, cương quyết xin ly hôn với ông M. Như vậy cho thấy tình cảm giữa bà Th và ông M không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên xét yêu cầu ly hôn của bà Th là có cơ sở phù hợp Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Xét thấy bà Th và ông M có 01 con chung tên Nguyễn Văn Ng, sinh ngày 24/5/1996 hiện đã trưởng thành, không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng, bà Th và ông M không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Th và ông M không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Th phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Th. Xử cho bà Th ly hôn với ông Trương Văn M.
2. Về con chung: Anh Nguyễn Văn Ng, sinh ngày 24/5/1996 hiện đã trưởng thành, không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng, bà Th và ông M không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Th và ông Trương Văn M không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà Nguyễn Thị Th phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn. Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà Th đã nộp theo biên lai thu số 0016092 ngày 12/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long. Bà Th đã nộp đủ tiền án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nôi nhaän: - TAND tænh Vĩnh Long; - VKSND huyeän Tr; - THADS huyeän Tr; - UBND xã Th, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long (Giấy chứng nhận kết hôn số 64 ngày 24/6/2010); - Caùc ñöông söï; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Thúy An |