- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa Hoàng Văn D và Phạm Thị K"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số : 39/2020/HNGĐ-ST Ngày: 28- 9 - 2020 V/v tranh chấp hôn nhân v à gia đình |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG H
ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Bà Trịnh Thanh Hươ ng
Các Hội thẩm nhân dân : Ông Lê Văn Ký và ông Đoàn Thân.
- Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Văn Đức - Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: bà Doãn Thị Luyến - Kiểm sát vi ên.
Ngày 28 tháng 9 năm 2020, tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, xét xử công khai s ơ th ẩm vụ án dân sự thụ lý số 83/2020/TLST
-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2020 về “Tranh chấp hôn nhân v à gia đình” theo Quyết định đưa v ụ án ra xét xử số 40/2020/QĐST
-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2020 giữa các đương s ự:
1. Nguyên đơn : Anh Hoàng Văn D, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Thôn N , xã Hà H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt.
2. Bị đ ơn : Chị Phạm Thị K , sinh năm 1998.
Địa chỉ: Thôn N , xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 29/5/2020 và trong quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn là anh Hoàng Văn D trình bày: Anh và chị Phạm Thị K kết hôn tr ên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ
ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh T ngày 04/4/2016. Vợ chồng chung số ng hạnh phúc đến năm 2018 th ì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống v
à không hòa hợp n ên ảnh hư ởng trầ m trọng đến t ình cảm vợ chồng. Anh D
và chị K đã sống ly thân từ giữa năm 2018 đế n nay, thời gian ly thân, vợ chồng không còn quan tâm đế n nhau. Xét thấy t ình cảm vợ chồng không c
òn, anh D đề nghị To à án giải quyết cho anh ly hôn với chị Phạm Thị K
.
Về con chung : Anh Hoàng Văn D khai, vợ chồng có một con
chung, cháu tên là Hoàng Gia B, sinh ngày 21/3/2016, hiện cháu B đang ở với anh D . Anh D đề nghị đ ư ợc trực tiếp nuôi d
ư ỡng cháu B, không yêu cầu chị K phải cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng anh.
Về t ài sản: Anh Ho àng Văn D không yêu cầu T òa án giải quyết.
Toà án đã tống đạt hợp lệ, triệu tập ch
ị Phạm Thị K đến To à án để viết bản khai nhưng ch ị K không có mặt m à không có lý do nên không có bản khai của chị Khánh.
Kiểm sát vi ên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Quá trình nhận đ ơn khởi kiện, thụ lý, giải quyết v
à quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử v à tại phi ên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử v
à Thư k ý đã chấp h ành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đ
ương s ự đ ã đư ợc thực hiện các quyền của m
ình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh D đề nghị To à án giải quyết cho ly hôn với chị K và đư ợc trực tiếp nuôi d
ư ỡng cháu B, không yêu cầu chị K phải cấp d ư ỡng nuôi con chung là phù hợp với quy định tại Điều 56;
Điều 81 , 82, 83; khoản 1 Điều 88 Luật hôn nhân v à gia đình. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y
êu cầu của anh D.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ
ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng:
Chị Phạm Thị K đã đư ợc triệu tập hợp lệ lần thứ hai đến T
òa án để t ham gia phiên hòa giải nh ưng chị K không có mặt m à không có lý do, nên Tòa án không tiến h ành hoà giải đ ư ợc vụ án. Chị K cũng đ ã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phi
ên tòa nhưng v ẫn không có mặt, anh D vắng mặt tại phi ên tòa nhưng đ ã có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt, v
ì vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt
anh D và chị K là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về hôn nhân: Anh Hoàng Văn D và chị Phạm Thị K kết hôn tr ên cơ s ở tự
nguyện, có đăng ký kết hôn, nh ư v ậy l à hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng chung sống đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Theo anh D, nguyên nhân mâu thuẫn l à do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống v
à tính tình không hợp , dẫn đến vợ chồng sống ly thân từ giữa năm 2018 đến nay. Kết quả xác minh ngày 03/7/2020 có xác nhận của Ủy ban nhân dân x
ã H cũng cho thấy , quá trình chung sống anh D và chị K thư ờng xuyên cãi chửi nhau, vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 6 năm 2020 đến nay. Như v ậy trong cuộc sống vợ chồng giữa
anh D và chị K luôn xảy ra mâu thuẫn, xung đột dẫn đến vợ chồng sống ly thân
. Một thời gian dài vợ chồng ly thân không còn quan tâm đến nhau, chứng tỏ đời sống chung đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân v
à gia đình năm 2014 giải quyết cho anh D đư ợc ly hôn với chị K là phù hợp.
[3]. Về con chung: Anh Hoàng Văn D khai, vợ chồng có một con chung, cháu
tên là Hoàng Gia B, sinh ngày 21/3/2016. Anh D cũng xuất tr ình cho Tòa án trích lục khai sinh, trong đó xác định cháu B là con chung của chị K và anh Dũng . Mặt khác, cháu B đư ợc sinh ra trong thời kỳ hôn nhân n
ên đủ c ơ s ở khẳng định cháu
B là con chung của anh D và chị K. Từ khi vợ chồng sống ly thân, cháu
B do anh D nuôi dư ỡng , nên giao cháu B cho anh D trực tiếp nuôi d ư ỡng và ghi nhận sự tự nguyện của anh D về việc không y êu cầu chị K phải cấ p dư ỡng nuôi con chung cùng anh là phù hợp với quy định tại đi
ều Đ iều 81 , 82, 83; khoản 1 Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình.
[4]. Về t ài sản: Anh Hoàng Văn D không yêu cầu To à án giải quyết, n ên miễn xét.
[5]. Về án phí: Anh Hoàng Văn D phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ tr ên,
B v
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1, Điều 56; Đ iều 81 ; 82; 83; khoản 1, Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Điều 6, khoản 5 Điều 27
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Hoàng Văn D và chị Phạm Thị K.
2. Về con chung: Công nhận cháu Hoàng Gia B, sinh ngày 21/3/2016 là con chung của anh D và chị K. Giao cháu B cho anh D trực tiếp nuôi d ư ỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của
anh D về việc không yêu cầu chị K phải cấ p dư ỡng nuôi con chung cùng anh.
Chị K có quyền đi lại, thăm nom con chung mà không ai đư ợc cản trở.
Chị K không đư ợc lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh h
ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ư ỡng, giáo dục con của anh D.
3. Về án phí: Anh Hoàng Văn D phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân nh ưng đư ợc trừ v ào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh D đã nộp theo bi ên lai thu tiền số AA/2019/0009123 ngày 29/5/2020 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Anh D đã nộp đủ án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Anh Hoàng Văn D và chị Phạm Thị K có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 kể từ ng
ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ
ư ợc tống đạt hợp lệ.
Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi hành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h
ành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương s ự; - VKSND huyện H à Trung; - Lưu h ồ s ơ v ụ án | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI ÊN TÒA Trịnh Thanh H ương |