vanban.org

Bản án 39/2019/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội Tuyên án 25/09/2019 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ăn cứ vào khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản1Điều 51; Điều 65; Điều 35; Điều 46 và Điều 47 của BLHS;

ăn cứ Điều 106; Điều 135; khoản 2 Điều 136; Điều 331 và Điều 333 của BLTTHS. ăn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "hình sự - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? ăn cứ vào khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản1Điều 51; Điều 65; Điều 35; Điều 46 và Điều 47 của BLHS;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ỨNG HÒA –TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:39/2019/HS-ST
Ngày:25-7-2019

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA – TP HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Thanh Minh

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Vân và ông Đặng Viết Côi

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Duyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ứng Hòa tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Thuyên - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 7 năm 2019 tại Tòa án nhân dân huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 37/2019/TLST-HS ngày 13 tháng 6 năm 2019 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2019/QĐXXST-HS ngày 08 tháng 7 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 12/2019/HSST- QĐ ngày 22 tháng 7 năm 2019 đối với các bị cáo:

Nguyễn Tiến T (tên gọi khác Nguyễn Tiến Chấn),sinh năm 1971; Nơi ĐKHKTT: Thôn X, xã Q, huyện Ư, TP. Hà Nội; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hoá: 7/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Tiến H và con à Nguyễn Thị V ( đều đã chết ; vợ: Vương Thị H1 – sinh năm 1971, con: có 02 con (lớn sinh năm 1993, nhỏ sinh năm 1996); Tiền án, Tiền sự: không. Bị cáo ị ắt tạm giữ từ ngày 10/4/2019 đến ngày 13/4/2019. Bị cáo tại ngoại (có mặt tại phiên tòa .

Nguyễn Tiến O, sinh năm 1979; Nơi ĐKHKTT: Thôn X, xã Q, huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hoá: 6/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Tiến Đ và con à B i Thị B (đã chết ; vợ: Lư ng Thị T3 – sinh năm 1985, con: có 01 con sinh năm 2004; Tiền án, Tiền sự: không. Bị cáo ị ắt tạm giữ từ ngày 10/4/2019 đến ngày 13/4/2019. Bị cáo tại ngoại (có mặt tại phiên tòa .

ý Đ nh T1, sinh năm 1968; Nơi ĐKHKTT: Thôn X, xã Q, huyện Ư, TP. Hà Nội; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hoá: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lý Đình B1 và con à Nguyễn Thị N ( đều đã chết ; vợ: Vương Thị H2 – sinh năm 1970, con: có 03 con (lớn nhất sinh năm 1993, nhỏ nhất sinh năm 2007); Tiền án, Tiền sự: không. Bị cáo ị ắt tạm giữ từ ngày 10/4/2019 đến ngày 13/4/2019. Bị cáo tại ngoại (có mặt tại phiên tòa .

ý Công V, sinh năm 1959; Nơi ĐKHKTT: Thôn X, xã Q, huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hoá: 10/10; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lý ông Âvà con à Nguyễn Thị T4 ( đều đã chết ; vợ: H Thị T5 – sinh năm 1960, con: có 03 con (lớn nhất sinh năm 1984, nhỏ nhất sinh năm 1989); Tiền án, Tiền sự: không. Bị cáo ị ắt tạm giữ từ ngày 10/4/2019 đến ngày 13/4/2019. Bị cáo tại ngoại (có mặt tại phiên tòa .

Nguyễn Tiến T2, sinh năm 1972; Nơi ĐKHKTT: Thôn X, xã Q, huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hoá: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; là Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam đã ị đình chỉ sinh hoạt Đảng; con ông Nguyễn Tiến T6 và con à Lý Thị V; vợ: Lý Thị T7 – sinh năm 1971, con: có 02 con (lớn sinh năm 1992, nhỏ sinh năm 1996); Tiền án, Tiền sự: không. Bị cáo ị ắt tạm giữ từ ngày 10/4/2019 đến ngày 13/4/2019. Bị cáo tại ngoại (có mặt tại phiên tòa .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong h sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Khoảng 20 gi ngày 10 tháng 4 năm 2019, Nguyễn Tiến T đang nhà tại thôn X, xã Q, huyện Ứng Hòa, Hà Nội để chuẩn ị làm lễ 49 ngày cho m đ là à Nguyễn Thị Vượng thì có Lý ông V, Lý Đình T1, Nguyễn Tiến O, Nguyễn Tiến T2 đều c ng thôn đến chơi. Một l c sau, T nói với mọi ngư i L m m y hội ch n ch i cho vui và được tất cả đều đ ng ý. Để phục vụ cho việc đánh ạc, T lấy 01 ộ ài chắn 100 quân và 01 đ a sứ trên nóc tủ để xuống chiếu dưới nền nhà phòng khách. Sau đó, V, T1, O và T2 ng i xuống chơi đánh ạc với hình thức chơi chắn.

ách thức đánh ạc được quy định như sau: ác ị cáo trong vụ án đánh ạc sử dụng ộ ài“Ch n” 100 quân, chia ộ ài thành 05 phần, mỗi phần 19 quân, còn thừa 05 quân để vào đ a (gọi là nọc . Ngư i ốc cái cầm một phần ất kỳ đã chia và 05 quân thừa r i lấy 01 quân ra ốc cái, ai được cái thì có 20 quân và được đánh trước, đánh ngược chiều kim đ ng h . Quy định đánh gom, mỗi ngư i góp 200.000đ để vào chiếu; xuông 40.000đ, dịch 20.000đ. Bài khi đã tròn ài, trên ài và dưới chiếu có đủ từ 06 chắn tr lên. ác cước được tính như sau: tám đỏ (trên ài có 08 quân màu đỏ , ạch định (trên ài toàn quân màu đen , ạch thủ trì ( ài đã có 05 chắn mà quân ài là chắn thứ sáu về đ ng cửa ên tay phải của mình . i có các cước như: tám đỏ, ạch định và ạch thủ trì thì được lấy thêm 100.000đ (tiền gà từ trong nọc. ác đối tượng đánh ạc đến khoảng 22 gi 15 ph t c ng ngày thì ị công an ắt quả tang, c ng với v t chứng của vụ án g m: 01 (một ộ ài chắn g m 100 quân; 01 đ a sứ; tiền Việt Nam đ ng: 15.552.000đ (trong đó thu trên chiếu ạc là 12.012.000đ, thu trên ngư i Lý Đình T1 3.000.000đ, thu trên ngư i Nguyễn Tiến O là 540.000đ);

Với hành vi nêu trên, tại bản áo trạng số: 37/CT-VKS ngày 12 tháng 6 năm 2019 Viện trư ng Viện kiểm sát nhân dân huyện Ứng Hòa đã truy tố các bị cáo Nguyễn Tiến T, Lý ông V, Nguyễn Tiến T2, Lý Đình T1 và Nguyễn Tiến O về tội: Đánh ạc theo quy định tại khoản 1 Điều 321 của BLHS.

Tại phiên toà: ác ị cáođã thừa nh n hành vi như ản áo trạng đã nêu.

Đại diệnViện kiểm sát có ý kiến: đề nghị Hội đ ng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 321, điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 65 BLHS xử phạt ị cáo Nguyễn Tiến T từ 09 tháng đến 12 tháng t nhưng cho hư ng án treo, th i gian thử thách từ 18 tháng đến 24 tháng; Nguyễn Tiến O từ 06 đến 09 tháng t nhưng cho hư ng án treo, th i gian thử thách từ 12 tháng đến 18 tháng. Áp dụng khoản 1 Điều 321, điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 35 BLHS xử phạt ị cáo Lý Đình T1 từ 25.000.000đ đến 30.000.000đ; xử phạt ị cáo Lý ông Viết và Nguyễn Tiến T2 mỗi ị cáo từ 20.000.000đ đến 25.000.000đ. Không áp dụng hình phạt ổ sung đối với các ị cáo. V t chứng: áp dụng Điều 46 BLHS và Điều 106 BLTTHS: tịch thu tiêu hủy 01 ộ ài chắn 100 quân và 01 át sứ; tịch thu sung vào ngân sách nhà nước số tiền 15.552.000đ. ác ị cáo phải nộp án phí theo quy định.

ăn cứ vào những chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên toà; kết quả tranh lu n tại phiên toà, trên cơ s xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ và tài liệu, ý kiến của Kiểm sát viên, ị cáo và những ngư i tham gia tố tụng khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong h sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n định như sau:

Tại phiên toà các ị cáo nh n tội như nội dung ản áo trạng đã nêu. Xét l i khai của các ị cáo ph hợp với nhau, l i khai của ị cáo này là ằng chứng cho l i khai của ị cáo kia và ph hợp với v t chứng đã thu giữ được c ng các tài liệu khác đã được thu th p hợp pháp có trong h sơ vụ án.

Như v y, Hội đ ng xét xử có đủ căn cứ khẳng định: Khoảng 20 gi 00 ph t ngày 10/4/2019, Nguyễn Tiến T thôn X, xã Q, huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội đã sử dụng nhà của mình và chuẩn ị công cụ phương tiện để Lý ông V, Lý Đình T1, Nguyễn Tiến O và Nguyễn Tiến T2 c ng thôn đánh ạc với hình thức đánh chắn được thua ằng tiền. Sau đó thì ị ông an huyện Ứng Hòa ắt quả tang, thu giữ tổng số tiền 15.552.000đ( Mư i lăm triệu năm trăm lăm mươi hai nghìn đ ng). Quá trình điều tra chứng minh các ị cáo Lý ông V, Lý Đình T1, Nguyễn Tiến O và Nguyễn Tiến T2 đều đã và sẽ sử dụng số tiền này để đánh ạc, sát phạt, được thua ằng tiền. Quá trình đánh ạc không có sự tổ chức, không thu h phế, không có ngư i canh gác. Đối với Nguyễn Tiến T tuy không tham gia đánh ạc nhưng đã đ ng ý, chuẩn ị công cụ cho các con ạc chơi tại nhà mình.

Hành vi trên của các ị cáo đã phạm vào tội Đánh ạc theo quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ lu t hình sự. áo trạng của Viện kiểm sát truy tố các ị cáo với tội danh và điều lu t nêu trên là có căn cứ, đ ng quy định của pháp lu t.

Hành vi của các ị cáo gây mất an ninh tr t tự, ảnh hư ng đến lối sống lành mạnh của khu dân cư và là nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn gia đình, các tệ nạn xã hội khác. Bản thân các ị cáo đều có đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự và đều nh n thức rõ được tác hại của việc đánh ạc. Vì v y, cần có hình phạt tương xứng với mức độ hành vi phạm tội của các ị cáo.

Xem xét về tính chất, vai trò của các ị cáo khi thực hiện hành vi phạm tội: Đây là vụ án mang tính chất đ ng phạm giản đơn, ị cáo T mặc d không trực tiếp tham gia đánh ạc nhưng đã kh i sướng, đ ng ý và chuẩn ị công cụ cho các ị cáo tham gia đánh ạc và ị cáo O có số tiền tham gia đánh ạc nhiều nhất nên hai ị cáo phải chịu hình phạt cao hơn các ị cáo khác. Đối với các ị cáo T1, V, T2 đều phạm tội có mức độ và có vai trò ngang nhau trong vụ án, c ng có số tiền tham gia đánh ạc ngang nhau nên cần áp dụng hình phạt ngang nhau.

Xem xét các tình tiết tăng nặng giảm nh cho các ị cáo trong vụ án: thấy các ị cáo không có tình tiết tăng nặng, có nhiều tình tiết giảm nh là phạm tội lần đầu thuộc T1 hợp ít nghiêm trọng; quá trình điều tra cũng như tại toà thành khẩn khai áo, ăn năn hối cải là những tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự theo quy định tại điểm i, s khoản 1Điều 51 BLHS.

Đối với các ị cáo Nguyễn Tiến T, Nguyễn Tiến O có nhiều tình tiết giảm nh , nhân thân chưa có tiền án, tiền sự, có nơi cư tr rõ ràng nên chỉ cần áp dụng hình phạt t nhưng cho hư ng án treo đối với bị cáo Nguyễn Tiến T và Nguyễn Tiến O theo quy định tại Điều 65 BLHS cũng đủ sức răn đe và phòng ngừa tội phạm nói chung.

Đối với ị cáo Lý Đình T1, Lý ông V và Nguyễn Tiến T2 có nhiều tình tiết giảm nh , nhân thân chưa có tiền án tiền sự, có nơi cư tr rõ ràng, mức độ phạm tội ít nghiêm trọng nên chỉ cần áp dụng hình phạt tiền theo quy định tại Điều 35 BLHS cũng đủ sức răn đe và phòng ngừa tội phạm nói chung.

Về hình phạt ổ sung: ác ị cáo đều lao động tự do, không có thu nh p ổn định, gia đình hoàn cảnh khó khăn nên cần miễn hình phạt ổ sung cho các ị cáo.

Về xử lý v t chứng: Đối với số tiền 15.552.000đ thu giữ của các ị cáo đã và sẽ sử dụng để đánh ạc cần tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước và tịch thu tiêu hủy 01 bộ bài chắn 100 quân và 01 đ a sứ là ph hợp với Điều 46, Điều 47 BLHS và Điều 106 BLTTHS.

Về án phí, quyền kháng cáo: ác ị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo khoản 2 Điều 136 BLTTHS, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. ác ị cáo được quyền kháng cáo theo quy định tại §iÒu 331, Điều 333BLTTHS năm 2015.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

ăn cứ vào khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản1Điều 51; Điều 65; Điều 35; Điều 46 và Điều 47 của BLHS;

ăn cứ Điều 106; Điều 135; khoản 2 Điều 136; Điều 331 và Điều 333 của BLTTHS.

ăn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

1. Tuyên ố các ị cáo Nguyễn Tiến T, Nguyễn Tiến O, Lý Đình T1, Lý ông V và Nguyễn Tiến T2 phạm tội Đánh ạc .

2. Xử phạt:

+ Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Tiến T và ị cáo Nguyễn Tiến O mỗi ị cáo 09 ( chín) tháng t nhưng cho hư ng án treo th i gian thử thách là 18 tháng kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Giao ị cáo T, bị cáo O cho UBND xã Q và gia đình quản lý, giáo dục trong th i gian thử thách.

Trong th i gian thử thách nếu ị cáo T và bị cáo O thay đổi nơi cư tr thì thực hiện theo quy định của khoản 1 Điều 69 của Lu t T2 hành án hình sự.

Trong th i gian thử thách, ngư i được hư ng án treo cố ý vi phạm ngh a vụ 02 lần tr lên thì Tòa án có thể quyết định uộc ngư i được hư ng án treo phải chấp hành hình phạt t của ản án đã cho hư ng án treo.

+ Xử phạt: Bị cáo Lý Đình T1 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đ ng .

+ Xử phạt: Bị cáo Lý ông Viết và Nguyễn Tiến T2 mỗi bị cáo 20.000.000đ (Hai mươi triệu đ ng .

3. Về v t chứng: Tịch thu tiêu hủy 01 bộ bài chắn 100 quân và 01 đ a sứ; tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước số tiền 15.552.000đ (Tình trạng như biên bản giao, nhận vật chứng giữa Công an v Chi cục T2 h nh án dân sự huyện Ứng Hoà ngày 03/7/2019 và giấy ủy nhiệm chi ngày 20/6/2019)

4. Về án phí: ác ị cáo Nguyễn Tiến T, Nguyễn Tiến O, Lý Đình T1, Lý ông V và Nguyễn Tiến T2 phải chịu 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng án phí hình sự sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: ác ị cáo được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ