- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Yên - Nguyễn Tuấn Anh"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 39/2019/HNGĐ-ST. Ngày 04 – 3 – 2019. V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phan Như Nguyện.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Tạ Hồng Thái.
Bà Phạm Kim Ngọc.
- Thư ký phiên toà: Ông Lý Sơn Thanh Phong. Thư ký Toà án nhân dân thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 04 tháng 3 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Vị Thanh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 223/2018/TLST – HNGĐ, ngày 03 tháng 12 năm 2018, về việc tranh chấp ly hôn và nuôi con, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2019/QĐXXST - HNGĐ, ngày 28 tháng 01 năm 2019 và quyết định hoãn phiên tòa số 04/2019/QĐST – DS ngày 13 tháng 02 năm 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Y, sinh năm 1989. (Có mặt)
Địa chỉ: Ấp Thạnh Trung, xã Hỏa Lựu, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1982. (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp Thạnh Trung, xã Hỏa Lựu, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện gửi Tòa án và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Phạm Thị Y trình bày: Chị và anh Nguyễn Tuấn A chung sống với nhau vào năm 2011 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hỏa Lựu, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. Trong quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh Tuấn A không lo chăm chỉ làm ăn dẫn đến nợ nần nên vợ chồng thường hay cãi vã, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc nữa. Chị và anh Tuấn A đã sống ly thân với nhau từ năm 2017 đến nay.
Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Sơn T, sinh ngày 09/6/2011 hiện đang sống chung gia đình bên ngoại.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Chị Phạm Thị Y yêu cầu Tòa án giải quyết:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Y yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Tuấn A.
Về con chung: Chị Phạm Thị Y yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu anh Tuấn A phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
Tại phiên tòa chị Phạm Thị Y giữ nguyên lời trình bày và yêu cầu như trong đơn khởi kiện.
Quá trình Tòa án giải quyết vụ án, bị đơn anh Nguyễn Tuấn A đã được tống đạt văn bản tố tụng hợp lệ nhưng đều vắng mặt, nên chưa trình bày ý kiến và đưa ra yêu cầu của mình.
Tại phiên tòa anh Nguyễn Tuấn A vẫn vắng mặt không có lý do.
Kèm theo đơn khởi kiện, chị Phạm Thị Y có nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ là Giấy chứng nhận kết hôn giữa chị và anh Tuấn A (bản chính) và giấy khai sinh của con chung (bản sao); anh Nguyễn Tuấn A không có nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ nào khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Y và anh Nguyễn Tuấn A chung sống với nhau vào năm 2011 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, nên quan hệ hôn nhân của anh chị được pháp luật công nhận là hợp pháp. Thời gian chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, trong cuộc sống không phù hợp tính tình, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, khi có mâu thuẫn anh chị đã không tạo điều kiện hàn gắn mà để mâu thuẫn kéo dài ngày càng trầm trọng, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Tòa án cũng đã tạo điều kiện hòa giải nhằm động viên cho anh chị đoàn tụ nhưng anh Nguyễn Tuấn A không đến Tòa án nên không hòa giải được, tại phiên tòa chị Phạm Thị Y vẫn cương quyết yêu cầu ly hôn, điều đó chứng tỏ mâu thuẫn trong hôn nhân của anh chị đã thật sự trầm trọng, cuộc sống chung nếu kéo dài sẽ không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận cho chị Phạm Thị Y được ly hôn với anh Nguyễn Tuấn A.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Sơn T, sinh ngày 09/6/2011, hiện nay đã đủ 07 tuổi và đang sống chung với chị Y và gia đình bên ngoại. Chị Y yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng; anh Nguyễn Tuấn A không có ý kiến. Xét về điều kiện cháu Nguyễn Sơn T đã sống chung với mẹ là chị Y và gia đình bên ngoại từ khi cha mẹ ly thân đến nay đã ổn định, anh Nguyễn Tuấn A cũng không có yêu cầu được nuôi con, nguyện vọng của cháu Nguyễn Sơn T cũng muốn theo mẹ. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình quyết định giao con chung cho chị Phạm Thị Y được quyền nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Tuấn A chưa phải cấp dưỡng nuôi con do chị Y chưa có yêu cầu.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phạm Thị Y khai không có, anh Nguyễn Tuấn A chưa có ý kiến nên Hội đồng xét xử chưa xem xét. Nếu sau này có tranh chấp sẽ được giải quyết thành một vụ án khác theo quy định.
Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn: Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án buộc chị Phạm Thị Y phải chịu.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
TuY xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Phạm Thị Y được ly hôn với anh Nguyễn Tuấn A.
2. Về con chung: Chị Phạm Thị Y được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Sơn T, sinh ngày 09/6/2011. Anh Nguyễn Tuấn A chưa phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do chị Phạm Thị Y chưa có yêu cầu. Anh Nguyễn Tuấn A có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không sống chung với mình mà không ai được quyền cản trở.
3. Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn: Buộc chị Phạm Thị Y phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Chuyển 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí chị Y đã nộp theo biên lai thu số 0016361 ngày 03/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang thành án phí.
4. Chị Phạm Thị Y được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuY án. Riêng anh Nguyễn Tuấn A vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Vị Thanh; - Chi cục THADS thành phố Vị Thanh; - UBND xã Hỏa Lựu, TP. Vị Thanh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Như Nguyện |