- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thị Nhung và Huỳnh Văn Nhứt"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Bà Mai Thị Nh và ông Huỳnh Văn Nh được ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 39/2019/HNGĐ - ST. Ngày: 29 - 10 - 2019. V/v “tranh chấp ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Thanh Hoa.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Quyết Chiến.
2. Ông Thạch Thanh Tâm
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Hoàng Bảo – Thư ký Tòa án nhân dân huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện L, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Ngọc Bích - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện L, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 202/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2019 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 65/2019/QĐXXST- HNGĐ ngày 30 tháng 9 năm 2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Mai Thị Nh, sinh năm 1989; địa chỉ: ấp Phụng T, xã S, huyện L, tỉnh Sóc Trăng ( Vắng mặt vì có đơn xin giải quyết vắng mặt).
2. Bị đơn: Ông Huỳnh Văn Nh, sinh năm 1992; địa chỉ: ấp Phụng T, xã S, huyện L, tỉnh Sóc Trăng (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện về việc xin ly hôn ngày 05/7/2019 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án bà Mai Thị Nh trình bày:
Vào năm 2012 bà và ông Nh có kết hôn với nhau theo phong tục, tập quán trên cơ sở hai bên tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã S vào ngày 03/02/2012. Chung sống thời gian thì ông bà phát sinh mâu thuẫn do bất đồng ý kiến trong cuộc sống hàng ngày, vợ chồng bà thường xuyên gây gỗ nhau, đời sống vợ chồng không hạnh phúc và ông bà sống ly thân từ tháng 11/2015 cho đến nay. Nay bà yêu cầu được ly hôn với ông Nh
Trong thời gian chung sống bà và ông Nh có một người con chung tên Huỳnh Khánh V, sinh ngày 03/9/2011. Hiện nay con đang sống chung với bà Nh. Nay bà yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu ông Nh phải cấp dưỡng nuôi con.
Trong thời gian chung sống bà và ông Nh không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Tại phiên toà, vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện L tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Việc Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền. Xác định đúng quan hệ tranh chấp. Từ khi thụ lý vụ án đến khi đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Luật hôn nhân gia đinh năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
+ Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Mai Thị Nh.
+ Về con chung: Giao con chung tên Huỳnh Khánh V, sinh ngày 03/9/2011 cho bà Mai Thị Nh được trực tiếp nuôi dưỡng và ông Huỳnh Văn Nh không cấp dưỡng nuôi con do bà Mai Thị Nh không yêu cầu.
+ Về tài sản chung, nợ chung: Bà Mai Thị Nh xác định trong thời gian chung sống bà Mai Thị Nh và Huỳnh Văn Nh không có tài sản chung và nợ chung không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa vắng mặt bà Mai Thị Nh. Xét thấy, bà Mai Thị Nh có đơn đề nghị xét xử vắng mặt vào ngày 28/10/2019. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà Mai Thị Nh.
Mặt khác, ông Huỳnh Văn Nh mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án như: Thông báo về việc thụ lý vụ án số 202/TB-TLVA ngày 26/7/2019; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, giấy triệu tập số 202/TB-TLVA ngày 12/8/2019; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, giấy triệu tập số 203 ngày 20/8/2019; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và giấy triệu tập xét xử số 65/2019/QĐXXST-HNGĐ, giấy triệu tập số 64 ngày 30/9/2019; Quyết định hoãn phiên tòa số 54/2019/QĐST – HNGĐ và giấy triệu tập số 80 ngày 16/10/2019 nhưng ông Nh vẫn không có văn bản trả lời và vắng mặt không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông Huỳnh Văn Nh.
Về hôn nhân: Bà Mai Thị Nh và ông Huỳnh Văn Nh có đăng ký kết hôn vào ngày 03/02/2012 tại Uỷ ban nhân dân xã Song Phụng. Hôn nhân của ông bà tuân thủ các quy định từ Điều 9 đến Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 nên pháp luật công nhận quan hệ hôn nhân giữa bà Mai Thị Nh và ông Huỳnh Văn Nh là hợp pháp.
Bà Mai Thị Nh vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án xin được ly hôn với ông Huỳnh Văn Nh. Xét yêu cầu của bà Mai Thị Nh Hội đồng xét xử xét thấy: Trong quá trình chung sống do hai bên bất đồng quan điểm, thường xuyên cải vã, dẫn đến mâu thuẫn, bất đồng về những sinh hoạt trong cuộc sống, ông Nh không lo chăm sóc cho gia đình. Từ khi nguyên đơn chính thức yêu cầu xin ly hôn cho đến nay ,Tòa án đã gởi thông báo về việc thụ lý cho ông Huỳnh Văn Nh nhưng không có văn bản phúc đáp và giữa bà Nh, ông Nh từ khi sống ly thân vào tháng 11 năm 2015 cho đến nay nhưng hai bên không tìm biện pháp nào để hàn gắn tình cảm vợ chồng và phù hợp với biên bản xác minh ngày 30/9/2019 về tình trạng hôn nhân giữa bà Nh và ông Nh của Tòa án nhân dân huyện L. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa bà Nh và ông Nh đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà Nh được ly hôn với ông Nh
Về con chung: Bà Mai Thị Nh có nguyện vọng được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Huỳnh Khánh V, sinh ngày 03/9/2011. Xét thấy, hiện nay cháu Huỳnh Khánh V đang sống với bà Nh và để ổn định cuộc sống, đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của cháu Vy và cũng theo nguyện vọng của cháu Huỳnh KhánhVy. Căn cứ vào khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Mai Thị Nh là được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Huỳnh Khánh V, sinh ngày 03/9/2011. Ông Huỳnh Văn Nh có quyền thăm nom cháu Huỳnh Khánh V, sinh ngày 03/9/2011không ai được cản trở theo khoản 3 Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Bà Mai Thị Nh cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Huynh Văn Nh trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục dục cháu Huỳnh Khánh V theo khoản 2 Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Mai Thị Nh không yêu cầu ông Huỳnh Văn Nh cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Trong quá trình giải quyết vụ án bà Bà Mai Thị Nh cho rằng trong thời gian chung sống bà Nh và ông Nh không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết là có căn cứ.
Về án phí: Bà Mai Thị Nh phải chịu án phí theo qui định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Ông Huỳnh Văn Nh không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Như đã phân tích nêu trên xét đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện Lvề đề nghị giải quyết về hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81; khoản 3 Điều 82; khoản 2 Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Bà Mai Thị Nh và ông Huỳnh Văn Nh được ly hôn.
2. Về con chung: Bà Mai Thị Nh được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Huỳnh Khánh V, sinh ngày 03/9/2011.
Ông Huỳnh Văn Nh có quyền thăm nom cháu Huỳnh Khánh V, sinh ngày 03/9/2011 không ai được cản trở.
Bà Mai Thị Nh cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Huỳnh Văn Nh trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Huỳnh Khánh V.
3. Ông Huỳnh Văn Nh không phải cấp dưỡng nuôi con do bà Mai Thị Nh không yêu cầu.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Không có và các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Mai Thị Nh phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0009264 ngày 25/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L. Như vậy, bà Mai Thị Nh đã nộp xong tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Huỳnh Văn Nh không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
6. Nguyên đơn ; Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử theo trình tự phúc thẩm.
7. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện L; - Các đương sự; - UBND xã Song Ph; - Chi cục T.H.A DS huyệnL; - Lưu (HS, VP). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa DƯƠNG THỊ THANH HOA |