- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Áp ụng hoản 01 Điều 28, Đi m a hoản 01 Điều 35, Điều 39, Điều 70, Điều 143, Điều 144, Điều 145, Điều 146, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 B luật Tố tụng ân sự năm 2015; Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia …
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 39/2019/HNGĐ-ST Ngày: 16-7-2019. v/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,
TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tâm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Thông Văn Đá.
2/ Ông Nguyễn Anh Trí.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Phương Trinh – Thư ký tòa án của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Ngày 16 tháng 7 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 53/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2019 về ly hôn, tranh chấp về nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 42/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 06/6/2019, Quyết định hoãn phiên tòa số 32/2019/QĐST-HNGĐ ngày 28/6/2019, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Hu nh Ng c Thanh T, sinh năm 1994 c m t .
Địa chỉ: hu phố C, phư ng G, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: Anh V Ung T, sinh năm 1994 vắng m t
Địa chỉ: hu phố L, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại Đơn khởi kiện ngày 30/01/2019, bản tự khai và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Hu nh Ngọc Thanh T trình bày: Chị và anh V Ung T cư i nhau vào năm 2016, c đăng ký kết hôn tại y an nhân ân phư ng G, thành phố P Việc cư i nhau là o hai ên tự nguyện, không ị ai ép u c và đư c gia đình hai ên chấp nhận Sau khi cư i v ch ng sống c ng gia đình v tại phư ng G, thành phố P V ch ng sống v i nhau hạnh ph c đư c khoảng 02 năm thì phát sinh mâu thu n Nguyên nhân mâu thu n o không c ng quan đi m sống n đến v ch ng hay cãi nhau Anh T thư ng xuyên gh n tuông vô c , chửi mắng, đánh ập chị T Ngoài ra anh T còn chửi mắng, x c phạm cha m v Chị T đã nhiều l n qua, khuyên ngăn anh T nhưng anh v n ch ng nào tật nấy, không thay đ i Tháng 11/2018, anh T tự ý n th o con tên V Hu nh A , sinh ngày 08/5/2016 nhà đi t đ đến nay Trong th i gian không sống chung thì v ch ng c ng không liên lạc v i nhau đ àn ạc hàn gắn hạnh ph c Nay chị xác định tình cảm v ch ng không còn nữa và nguyện v ng của chị là yêu c u xin đư c ly hôn v i anh V Ung T.
- Về con chung: V ch ng c 01 con chung tên V Hu nh A , sinh ngày 08/5/2016 Hiện nay con đang sống c ng anh T .
Khi ly hôn, chị T yêu c u giao con chung tên V Hu nh A , sinh ngày 08/5/2016 cho anh T trực tiếp nuôi ư ng. Chị T cấp ư ng nuôi con m i tháng 3.000.000đ ng, k t ngày ản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi ngư i đư c cấp ư ng đã thành niên và c khả năng lao đ ng ho c có tài sản đ tự nuôi mình.
- Về tài sản chung: hông yêu c u Tòa án giải quyết
- Về n chung: hông c
Ngoài ra, do anh V Ung T vắng m t nên yêu c u Tòa giải quyết th o quy định của pháp luật
Tòa án c ng chính quyền địa phương đã nhiều l n đến nhà anh V Ung T đ tống đạt các văn ản tố tụng, anh T cố tình lẩn tránh, vắng m t nên Tòa án không th tiến hành các thủ tục tố tụng như ghi l i khai, lập Biên ản về ki m tra việc giao n p, tiếp cận, công khai ch ng c và Biên ản hòa giải nên Tòa xét xử vắng m t đối v i anh T th o qui định của pháp luật
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c c trong h sơ vụ án đã đư c thẩm tra tại phiên tòa H i đ ng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền:
Nguyên đơn khởi kiện yêu c u ly hôn v i ị đơn anh V Ung T. Bị đơn c địa chỉ và sinh sống ở thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận nên thu c thẩm quyền của Tòa án nhân ân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận, đư c pháp luật quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 B luật Tố tụng ân sự.
Về tố tụng: Xét ị đơn anh V Ung T đã đư c Tòa án tống đạt các văn ản tố tụng của Tòa án th o quy định của pháp luật, nhưng v n vắng m t 02 l n tại phiên tòa không có lý do nên căn c vào Điều 227 và Điều 228 B luật Tố tụng ân sự Tòa án xét xử vắng m t ị đơn anh V Ung T.
Về nội dung:
+ Về hôn nhân: Hôn nhân của chị Hu nh Ng c Thanh T và anh V Ung T có đăng ký kết hôn tại y an nhân ân phư ng G, thành phố P, tỉnh Bình Thuận th o Giấy ch ng nhận kết hôn số 39/2016 của y an nhân ân phư ng G, thành phố P, đây là hôn nhân h p pháp.
Xét yêu c u xin ly hôn của chị T , H i đ ng xét xử thấy rằng: Trong vụ án này chị T khai ra nguyên nhân mâu thu n v ch ng là không c ng quan đi m sống n đến v ch ng hay cãi nhau Anh T thư ng xuyên gh n tuông vô c , chửi mắng, đánh đập chị T Ngoài ra anh T còn chửi mắng, x c phạm cha m v Chị T đã nhiều l n qua, khuyên ngăn anh T nhưng anh v n ch ng nào tật nấy, không thay đ i Tháng 11/2018, anh T tự ý n th o con tên V Hu nh A , sinh ngày 08/5/2016
nhà đi t đ đến nay. Trong th i gian không sống chung thì v ch ng c ng không liên lạc v i nhau đ àn ạc hàn gắn hạnh ph c Xét mâu thu n của chị T và anh T đã lâm vào tình trạng tr m tr ng, th hiện qua việc khi Tòa án thông áo về yêu c u ly hôn của chị T thì anh T không c ý kiến hay đ ng tác gì đ hàn gắn mà
m c; khi Tòa án t ch c hòa giải đoàn tụ thì anh T vắng m t không tham ự Việc anh T không c ý kiến khi chị T xin ly hôn, không tham ự phiên hòa giải, phiên tòa v a vi phạm nghĩa vụ ị đơn v a đánh mất cơ h i hòa giải đoàn tụ tại Tòa án Ch ng t , anh T không c thiện chí hòa giải tình cảm đ hàn gắn quan hệ v ch ng v i chị T , mâu thu n v ch ng của anh, chị không đư c cải thiện, đ i sống chung không th kéo ài, mục đích hôn nhân không đạt đư c Căn c vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu c u xin ly hôn của chị T .
+ Về con chung: V ch ng c 01 con chung tên V Hu nh A , sinh ngày 08/5/2016 Hiện nay con đang sống c ng anh T .
Khi ly hôn, chị T yêu c u giao con chung tên V Hu nh A , sinh ngày 08/5/2016 cho anh T trực tiếp nuôi ư ng Chị T cấp ư ng nuôi con m i tháng 3.000.000đ ng, k t ngày ản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi ngư i đư c cấp ư ng đã thành niên 18 tu i và c khả năng lao đ ng ho c có tài sản đ tự nuôi mình.
Xét ý kiến về nuôi con và cấp ư ng nuôi con của chị T , H i đ ng xét xử thấy rằng: Hiện nay con chung tên V Hu nh A , sinh ngày 08/5/2016 anh T đang trực tiếp nuôi dư ng nên việc chị T tự nguyện đ cháu A cho anh T tiếp tục nuôi ư ng và chị cấp ư ng nuôi con m i tháng 3 000 000đ ng k t ngày ản án c hiệu lực pháp luật cho đến khi ngư i đư c cấp ư ng đã thành niên 18 tu i và c khả năng lao đ ng ho c c tài sản đ tự nuôi mình là ph h p và không trái v i quy định của pháp luật nên ghi nhận.
+ Về tài sản: hông yêu c u nên H i đ ng xét xử không x m xét giải quyết
+ Về n chung: hông yêu c u nên H i đ ng xét xử không x m xét giải quyết
Về án phí: Chị Hu nh Ng c Thanh T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí ân sự sơ thẩm th o hoản 4 Điều 147 B luật Tố tụng ân sự năm 2015; hoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của y an Thư ng vụ Quốc h i.
Anh V Ung T không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí ân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp ụng hoản 01 Điều 28, Đi m a hoản 01 Điều 35, Điều 39, Điều 70, Điều 143, Điều 144, Điều 145, Điều 146, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 B luật Tố tụng ân sự năm 2015; Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; hoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của y an Thư ng vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử ụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1 Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Hu nh Ng c Thanh T và anh V Ung T.
2 Về con chung: Giao con chung tên V Hu nh A , sinh ngày 08/5/2016 cho anh V Ung T trực tiếp nuôi ư ng
Chị Hu nh Ng c Thanh T c nghĩa vụ cấp ư ng nuôi con tên V Hu nh A số tiền là 3.000.000đ/tháng (ba triệu đ ng m t tháng k t ngày ản án c hiệu lực pháp luật cho đến khi ngư i đư c cấp ư ng đã thành niên 18 tu i và c khả năng lao đ ng ho c c tài sản đ tự nuôi mình
Chị Hu nh Ng c Thanh T đư c quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo ục con chung, không ai đư c cản trở Vì l i ích của con, các ên c quyền yêu c u thay đ i ngư i nuôi con và cấp ư ng nuôi con khi c n thiết
t ngày quyết định c hiệu lực pháp luật đối v i các trư ng h p cơ quan thi hành án c quyền chủ đ ng ra quyết định thi hành án ho c k t ngày c đơn yêu c u thi hành án của ngư i đư c thi hành án đối v i các khoản tiền phải trả cho ngư i đư c thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án th o m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 B luật Dân sự năm 2015.
3 Về tài sản và n : hông yêu c u nên H i đ ng xét xử không x m xét giải quyết
4 Về án phí: Chị Hu nh Ng c Thanh T phải chịu 300.000đ ng án phí ly hôn sơ thẩm và 300 000đ ng án phí ân sự sơ thẩm. Chị Hu nh Ng c Thanh T đư c khấu tr 300 000đ ng tiền tạm ng án phí đã n p th o Biên lai thu tiền tạm ng án phí, lệ phí số 0026401 ngày 13 tháng 02 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án ân sự huyện H, tỉnh Bình Thuận. Chị Hu nh Ng c Thanh T còn phải n p 300 000đ ng
Anh V Ung T không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí ân sự sơ thẩm.
Quyền kháng cáo của chị Hu nh Ng c Thanh T là 15 ngày tròn k t ngày tuyên án (ngày 16/7/2019).
Riêng anh V Ung T vắng m t tại phiên tòa c quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày k t ngày nhận đư c Bản án ho c Bản án đư c niêm yết công khai tại địa phương
Trong trư ng h p ản án đư c thi hành th o quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án ân sự thì ngư i đư c thi hành án ân sự, ngư i phải thi hành án ân sự c quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c ị cư ng chế thi hành án th o quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án ân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện th o quy định tại Điều 30 Luật thi hành án ân sự
| Nơi nhận: - Tòa án nhân ân tỉnh Bình Thuận. - Viện ki m sát nhân ân huyện H. - Thi hành án ân sự huyện H. - Các đương sự. - Lưu: VT, h sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ t a phiên Tòa Nguyễn Thị Tâm |