- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Văn Thị Phương T Xin ly hôn anh Nguyễn Thanh L"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Văn Thị Phương T được ly hôn anh Nguyễn Thanh L.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HÒA TỈNH PHÚ YÊN Bản án số: 39/2019/HNGĐ-ST | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ngày 26/11/2019 V/v tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Minh Thu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Minh Tâm
2. Ông Nguyễn Bảo Toàn
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ý Ngọc – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đông Hòa
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hòa tham gia phiên tòa: Ông Dương Thanh Nhuận – Kiểm sát viên
Trong ngày 26 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 250/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2019 về việc tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 37/2019/QĐST-HNGĐ ngày 24/10/2019 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Văn Thị Phương T – Sinh năm: 1996;
Nơi cư trú: Khu phố P, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Có đơn xin vắng mặt.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh L – Sinh năm: 1995;
Nơi cư trú: Thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Triệu tập hợp lệ lần thứ hai, vắng mặt không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và quá trình làm việc, chị Văn Thị Phương T trình bày: Chị và anh Nguyễn Thanh L tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân, có tổ chức đám cưới theo phong tục truyền thống và đăng ký kết hôn năm 2016 tại UBND xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Trong quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, do hai bên tính tình không hợp nhau, bất đồng về quan điểm, lối sống. Sự việc mâu thuẫn kéo dài, hai bên gia đình cũng hòa giải cho hai vợ chồng hòa thuận nuôi con nhưng không có kết quả. Từ năm 2017 đến nay, chị T và anh L không sống chung hay thăm hỏi gì nhau. Nay nhận thấy tình cảm không còn, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, chị T yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn anh L để ổn định cuộc sống.
Về con chung: Quá trình chung sống, chị T và anh L có một con chung tên Nguyễn Hồng N – Sinh ngày 13/6/2016. Từ nhỏ đến nay, cháu N sống cùng mẹ nên khi ly hôn chị T có nguyện vọng nuôi con chung, không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Thanh L có mặt, sinh sống tại địa phương, đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó, Toà án nhân dân huyện Đông Hòa không lấy được lời khai của anh L và không tiến hành hoà giải được.
Quan điểm của Viện kiểm sát tại phiên tòa cho rằng: Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án cấp sơ thẩm đã tuân theo đúng trình tự thủ tục pháp luật quy định, đảm bảo cho đương sự thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ. Các đương sự chấp hành đúng quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về quan hệ hôn nhân: Chị T được ly hôn anh L. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Hồng N – Sinh ngày 13/6/2016 cho chị Văn Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Thanh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn Thanh L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa; ý kiến của đương sự tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng: Chị Văn Thị Phương T có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Nguyễn Thanh L đã được Tòa án triệu tập lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, do đó Toà án xét xử vắng mặt các đương sự.
. Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh L tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên vào năm 2016 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên, trong quá trình chung sống, chị T và anh L xảy ra mâu thuẫn. Do bất đồng quan điểm và lối sống mà cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Dù đã được gia đình hai bên hòa giải nhưng mâu thuẫn của chị T và anh L vẫn xảy ra và kéo dài, đời sống hôn nhân không hạnh phúc. Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết đơn yêu cầu ly hôn của chị T, anh L vẫn có mặt ở địa phương. Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để làm việc, lấy lời khai, hòa giải nhưng anh L không chấp hành, không hợp tác, không thể hiện ý kiến nguyện vọng gì trước yêu cầu khởi kiện của chị T. Trong khi đó, chị T kiên quyết xin được ly hôn anh L. Do đó, không thể duy trì quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh L mà cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T về việc xin ly hôn anh L, để các bên ổn định cuộc sống.
. Về con chung: Chị T và anh L có một con chung tên Nguyễn Hồng N – Sinh ngày 13/6/2016. Chị T có nguyện vọng được nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy từ trước đến nay chị T vẫn là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung nên tiếp tục giao con chung cho chị T nuôi dưỡng để ổn định cuộc sống của con.
. Về tài sản chung: Nguyên đơn không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xét.
. Về án phí: Chị T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về xin ly hôn.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
2. Áp dụng Điều 51, 56, 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Văn Thị Phương T.
Về hôn nhân: Chị Văn Thị Phương T được ly hôn anh Nguyễn Thanh L.
Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Hồng N – Sinh ngày 13/6/2016 cho chị Văn Thị Phương T nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Thanh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Nguyễn Thanh L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung không ai được ngăn cản.
3. Về án phí: Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí tòa án, chị Văn Thị Phương T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0014133 ngày 12/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hòa.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Phú Yên;
- VKSND huyện Đông Hoà (02);
- Chi cục THADS huyện Đông Hòa;
- UBND xã H;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Minh Thu
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Đông Hoà (02); - Chi cục THADS huyện Đông Hòa; - UBND xã Hòa Xuân Đông; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Minh Thu |