vanban.org

Bản án 39/2018/HSST — Hình sự

TAND huyện Ba Vì, TP. Hà Nội Tuyên án 29/05/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Quang Đ, Nguyễn Quang V, Nguyễn Quang

T, Nguyễn Quang H, Trương Văn T1, Trương Văn H1, Nguyễn Văn S, Nguyễn Trọng T2, Nguyễn Quang Đ1 và Nguyễn Mạnh C phạm tội “Đánh bạc” Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Quang Đ và đồng phạm - Đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Quang Đ, Nguyễn Quang V, Nguyễn Quang
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 321 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự

Số: 39/2018/HSST

Ngày: 29/05/2018

TÒ ÁN NHÂN DÂN C NG HÒ XÃ H I CHỦ NGHĨ VIỆT N M HUYỆN B VÌ – THÀNH PHỐ HÀ N I Đc lập – Tự do – Hạnh phúc NHÂN D NH NƯỚC C NG HÒ XÃ H I CHỦ NGHĨ VIỆT N M TÒ ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN B VÌ

Vớ Thành phần h đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Th m phán – Chủ tọa phiên tòa: ông Đặng Trung Thành Các Hội th m nhân dân: 1. Ông Vũ Đức Hậu 2. ông Nguyễn Xuân Thuật Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thúy – hư ký òa án nhân dân huyện Ba Vì, hành ph Hà Nội Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Vì: Bà Đào Thanh Huyền - Kiểm sát viên sơ cấp rong ngày 29/5/2018, tại trụ sở òa án nhân dân huyện Ba Vì , hành ph Hà Nội xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý s 37/2018/ LS - HS ngày 02/05/2018 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s : 46/2018QĐXXS - HS ngày 03/5/2018 đ i với các bị cáo : 1. Họ và tên: Nguyễn Quang Đ - Sinh ngày 17/08/1987 Nơi sinh và nơi cư trú: thôn Lai Bồ - ây Đằng - B - Hà Nội Nghề ngH1: Lao Đng tự do ; rình Đ học vấn: 12/12 Họ và tên cha: Nguyễn Quang Đ3 ( đã mất ) Họ và tên mẹ: Phạm hị Q , sinh năm 1965 Vợ: Nguyễn hị Hồng Nh , sinh năm: 1990 Con: có 2 con, con lớn sinh năm 2012, con nhỏ sinh năm 2014 iền án: Không. iền sự: Không.

Bị cáo Nguyễn Quang Đ bị bắt tạm giữ từ ngày 04/02 đến ngày 07/02/2018 được thay thế bằng biện pháp cấm đi khỏi nơi trú. 2. Họ và tên: Nguyễn Quang V - Sinh ngày 28/08/1995 Nơi sinh và nơi cư trú: thôn Lai Bồ - ây Đằng - B - Hà Nội Nghề ngH1: Lao Đng tự do ; rình Đ học vấn: 9/12 Họ và tên cha: Nguyễn Quang Q3 (Đã chết) Họ và tên mẹ: Nguyễn hị L1 , sinh năm 1961 Vợ, con: chưa có iền án: Không. iền sự: Không. Bị cáo Nguyễn Quang V bị bắt tạm giữ từ ngày 04/02 đến ngày 07/02/2018 được thay thế bằng biện pháp cấm đi khỏi nơi trú. 3. Họ và tên: Nguyễn Quang T - Sinh ngày: 25/05/1986 Nơi sinh và nơi cư trú: thôn Lai Bồ - ây Đằng - B - Hà Nội Nghề ngH1: Lao Đng tự do ; rình Đ học vấn: 9/12 Họ và tên cha: Nguyễn Quang 3 , sinh năm 1956 Họ và tên mẹ: Nguyễn hị Nh1 , sinh năm 1961 Vợ: rần hị hu H3 , sinh năm: 1987 Con: có 2 con, con lớn sinh năm 2012, con nhỏ sinh năm 2014 iền án: Không. iền sự: Không. Bị cáo Nguyễn Quang bị bắt tạm giữ từ ngày 04/02 đến ngày 10/02/2018 được thay thế bằng biện pháp cấm đi khỏi nơi trú. 4. Họ và tên: Nguyễn Quang H - Sinh ngày: 21/12/1982 Nơi sinh và nơi cư trú: thôn Lai Bồ - ây Đằng - B - Hà Nội Nghề ngH1: Lao Đng tự do ; rình Đ học vấn: 9/12 Họ và tên cha: Nguyễn Quang H4 (đã chết) Họ và tên mẹ: Phạm hị C2 , sinh năm 1957 Vợ: rần hị Ng , sinh năm: 1991 Con: có 2 con, con lớn sinh năm 2010, con nhỏ sinh năm 2014 iền án: Không. iền sự: Không. Nhân thân: Bản án s 02 ngày 06/01/2006 của òa án nhân dân huyện B xử phạt H 9 tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 18 tháng kể từ ngày án (Giá trị tài S mà H trộm cắp là 900.000đ). H đã nộp tiền án phí ngày 24/02/2006. Bị cáo Nguyễn Quang H bị bắt tạm giữ từ ngày 04/02 đến ngày 10/02/2018 được thay thế bằng biện pháp cấm đi khỏi nơi trú. 5. Họ và tên: Trương Văn T1 - Sinh ngày : 18/08/1988 Nơi sinh và nơi cư trú: thôn Lai Bồ - ây Đằng - B - Hà Nội

Nghề ngH1: Lao Đng tự do ; rình Đ học vấn: 12/12 Họ và tên cha: rương Văn h , sinh năm 1953 Họ và tên mẹ: Nguyễn hị S , sinh năm 1958 Vợ: Nguyễn hị hu H5 , sinh năm: 1991 Con: chưa có iền án: Không. iền sự: Không. Bị cáo rương Văn 1 bị bắt tạm giữ từ ngày 04/02 đến ngày 07/02/2018 được thay thế bằng biện pháp cấm đi khỏi nơi trú. 6. Họ và tên: Trương Văn H1 - Sinh ngày : 01/01/1978 Nơi sinh và nơi cư trú: thôn Lai Bồ - ây Đằng - B - Hà Nội Nghề ngH1: Lao Đng tự do ; rình Đ học vấn: 02/12 Họ và tên cha: rương Văn D ( Đã chết ) Họ và tên mẹ: Nguyễn hị H6 , sinh năm 1956 Vợ: Nguyễn hị Q3 , sinh năm: 1979 Con: có 2 con, con lớn sinh năm 1999, con nhỏ sinh năm 2002 iền án: Không. iền sự: Không. Bị cáo rương Văn H1 bị bắt tạm giữ từ ngày 04/02 đến ngày 10/02/2018 được thay thế bằng biện pháp cấm đi khỏi nơi trú. 7. Họ và tên: Nguyễn Văn S - Sinh ngày: 05/03/1976 Nơi sinh và nơi cư trú: thôn Lai Bồ - ây Đằng - B - Hà Nội Nghề ngH1: Lao Đng tự do ; rình Đ học vấn: 7/12 Họ và tên cha: Nguyễn Văn Ch (đã chết) Họ và tên mẹ: Nguyễn hị B (đã chết) Vợ: Nguyễn hị Â , sinh năm: 1979 Con: có 3 con, con lớn nhất sinh năm 1998, con nhỏ nhất sinh năm 2003 iền án: Không. iền sự: Không. Bị cáo Nguyễn Văn S bị bắt tạm giữ từ ngày 04/02 đến ngày 10/02/2018 được thay thế bằng biện pháp cấm đi khỏi nơi trú. 8. Họ và tên: Nguyễn Trọng T2 - Sinh ngày : 25/01/1997 Nơi sinh và nơi cư trú: thôn Lai Bồ - ây Đằng - B - Hà Nội Nghề ngH1: Lao Đng tự do ; rình Đ học vấn: 9/12 Họ và tên cha: Nguyễn rọng H7 , sinh năm 1959 Họ và tên mẹ: Hứa hị hanh X , sinh năm 1966 Vợ: rần hị h1 , sinh năm: 1996 Con: có 1 con sinh năm 2016. iền án: Không.

iền sự: Không. Bị cáo Nguyễn rọng 2 bị bắt tạm giữ từ ngày 04/02 đến ngày 10/02/2018 được thay thế bằng biện pháp cấm đi khỏi nơi trú. 9. Họ và tên: Nguyễn Quang Đ1 - Sinh ngày: 11/03/1988 Nơi sinh và nơi cư trú: thôn Lai Bồ - ây Đằng - B - Hà Nội Nghề ngH1: Lao Đng tự do ; rình Đ học vấn: 12/12 Họ và tên cha: Nguyễn Quang 3 (đã chết) Họ và tên mẹ: Nguyễn hị 4 , sinh năm 1950 Vợ: Nguyễn hị L1 , sinh năm: 1985 Con: có 1 con sinh năm 2016 iền án: Không. iền sự: Không. Bị cáo Nguyễn Quang Đ1 bị bắt tạm giữ từ ngày 04/02 đến ngày 07/02/2018 được thay thế bằng biện pháp cấm đi khỏi nơi trú. 10. Họ và tên: Nguyễn Mạnh C - Sinh ngày: 14/02/1990 Nơi sinh và nơi cư trú: thôn Lai Bồ - ây Đằng - B - Hà Nội Nghề ngH1: Lao Đng tự do ; rình Đ học vấn: 12/12 Chức vụ, đoàn thể, đảng phái: Đảng viên Đảng Cộng S Việt Nam Họ và tên cha: Nguyễn Quang S1 , sinh năm 1960 Họ và tên mẹ: rương hị D1 , sinh năm 1962 Vợ: Phạm hị Ph , sinh năm: 1992 Con: có 2 con, con lớn sinh năm 2015, con nhỏ sinh năm 2017 iền án: Không. iền sự: Không. Bị cáo Nguyễn Mạnh C bị bắt tạm giữ từ ngày 04/02 đến ngày 07/02/2018 được thay thế bằng biện pháp cấm đi khỏi nơi trú. (Các bị cáo Nguyễn Quang Đ, Nguyễn Quang V, Nguyễn Quang , Nguyễn Quang H, rương Văn 1, rương Văn H1, Nguyễn Văn S, Nguyễn rọng 2, Nguyễn Quang Đ1 và Nguyễn Mạnh C có mặt tại phiên tòa) * gêi bào chữa cho bÞ c¸o guyÔn Quang Hïng: Ông Phan Hoàng S2 – trợ giúp viên pháp lý thuộc rung tâm trợ giúp pháp lý Hà Nội. N I DUNG VỤ ÁN

Qua các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và quá trình xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau: Hồi 20 giờ 30 phút ngày 04/02/2018, ô công tác Công an huyện Ba Vì ph i hợp cùng công an ây Đằng phát hiện và bắt quả tang tại nhà của Nguyễn Quang các đ i tượng đang chơi xóc đĩa ăn tiền gồm: Nguyễn Quang , Nguyễn Quang Đ, Nguyễn Quang V, rương Văn 1, Nguyễn rọng 2, Nguyễn Quang H, rương Văn H1, Nguyễn Văn S, Nguyễn Quang Đ1 và Nguyễn Mạnh C Vật chứng đã tạm giữ: - 01 bát sứ, 01 đĩa sứ, và 04 quân vị hình tròn cắt từ vỏ bao thu c lá hăng Long có một mặt màu vàng, một mặt màu trắng. - S tiền 8.010.000đ ( ám triệu không trăm mười nghìn đồng) là tiền thu trên chiếu bạc - S tiền 8.190.000đ ( ám triệu một trăm chín mươi nghìn đồng) là tiền thu trên người các con bạc. ại CQĐ Công an huyện B, các đ i tượng đã khai nhận hành vi phạm tội của mình, cụ thể như sau: Khoảng 19h30 ngày 04/02/2018, sau khi ăn giỗ tại nhà trưởng họ xong, Nguyễn Quang , Nguyễn rọng 2 và Nguyễn Quang V rủ nhau về nhà chơi xóc đĩa ăn tiền. ại đây, V và cắt quân vị từ vỏ bao thu c lá hăng Long để làm công cụ đánh bạc, bát đĩa sứ đã có sẵn tại nhà . Sau đó, V cầm cái cho và 2 chơi tại gian phòng ngủ nhà . Khi chơi được một lúc thì nói hết tiền nên đứng dậy đi ra ngoài. Lúc này, những đ i tượng khác gồm: Nguyễn Quang Đ, Nguyễn Mạnh C, Nguyễn Văn S, Nguyễn Quang H, rương Văn 1, rương Văn H1 và Nguyễn Quang Đ1 cũng đến tham gia. Do s lượng người đông nên các đ i tượng chuyển địa điểm đánh bạc ra ngoài sân nhà . ại đây, các đ i tượng nhất trí để Đ là người cầm cái. Luật chơi được các đ i tượng quy ước như sau: khi người cầm cái để 04 quân vị lên đĩa rồi úp bát và xóc thì những người chơi đặt tiền theo cửa chẵn hoặc cửa lẻ, cửa chẵn được quy ước là bên phải người cầm cái, bên trái là cửa lẻ. iền đặt bao nhiêu tùy người chơi, tỷ lệ thắng thua là 1/1, mức đặt tiền thấp nhất là 50.000đ, mức cao nhất không giới hạn. Khi người cầm cái mở bát ra nếu 04 quân vị hoặc 02 quân vị cùng mặt trắng hoặc cùng mặt vàng (được quy ước là chẵn) thì những người chơi đặt tiền bên chẵn thắng, các trường hợp khác là bên lẻ thắng. Người cầm cái sẽ thu tiền của bên thua trả cho bên thắng. Nếu còn thừa tiền thì người cầm cái được hưởng, ngược lại nếu thiếu tiền thì người cầm cái phải bù tiền ra trả. rong quá trình đánh bạc, không có ai là người thu phế, cảnh giới hay làm ngân hàng cho các đ i tượng đánh bạc. Khi các đ i tượng đang chơi đến 20h30’ cùng ngày thì cơ quan CSĐ Công an huyện B phát hiện bắt quả tang.

Nguyễn Quang Đ là người cầm cái. Đ khai mang theo 530.000đ (Năm trăm ba mươi nghìn đồng) để đánh bạc. Quá trình đánh bạc không rõ thắng thua ra sao. Khi công an bắt quả tang, Đ vứt hết tiền xu ng chiếu bạc. Nguyễn Quang V là người cắt quân vị và cầm cái khi bắt đầu đánh bạc. V khai mang theo 390.000 đ (Ba trăm chín mươi nghìn đồng) để đánh bạc. Khi công an bắt quả tang, V đang thắng bạc được 390.000đ và đã vứt hết tiền xu ng chiếu bạc. Nguyễn Quang là người cắt quân vị và chuẩn bị bát đĩa để làm công cụ đánh bạc. khai sử dụng 200.000 nghìn (Hai trăm nghìn đồng) để đánh bạc. Quá trình chơi đã bị thua hết tiền. Nguyễn Quang H là người tham gia đánh bạc, H khai mang theo 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) để đánh bạc. Lúc bị bắt quả tang, H đang thắng bạc được khoảng 300.000đ đã vứt hết xu ng chiếu bạc. rương Văn 1 là người tham gia đánh bạc, 1 khai mang theo 7.830.000đ (Bảy triệu tám trăm ba mươi nghìn đồng) để đánh bạc. 1 đã đánh nhiều ván, có ván thắng, ván thua. Khi bị bắt quả tang, 1 không rõ đang thắng hay thua đã vứt hết tiền xu ng chiếu bạc. rương Văn H1, Nguyễn Văn S là người tham gia đánh bạc, H1 khai mang theo 1.600.000đ (Một triệu sáu trăm nghìn đồng), S khai mang theo 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) để đánh bạc. Khi bị bắt quả tang, H1 và S đang hòa, không thắng, không thua. Nguyễn rọng 2 là người tham gia đánh bạc, 2 khai mang theo 1.400.000đ (Một triệu b n trăm nghìn đồng) để đánh bạc. Khi bị bắt quả tang, 2 đang thắng bạc được khoảng 500.000đ và đã vứt hết tiền xu ng chiếu bạc. Nguyễn Mạnh C và Nguyễn Quang Đ1 là người tham gia đánh bạc, C khai xin được s tiền 50.000đ (Năm mươi nghìn đồng) sử dụng để đánh bạc, Đ1 khai sử dụng 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) để đánh bạc. Khi bị bắt quả tang, cả hai đang bị thua bạc. Đ i với Nguyễn Quang là chủ nhà, cho 9 đ i tượng đánh bạc tại nhà của mình song không thu tiền phế, không có ai làm canh gác, ngân hàng cho các đ i tượng đánh bạc. Vì vậy, hành vi trên của là đồng phạm về hành vi đánh bạc. Về vật chứng: - 01 bát sứ, 01 đĩa sứ, và 04 quân vị hình tròn cắt từ vỏ bao thu c lá hăng Long có một mặt màu vàng, một mặt màu trắng. - S tiền 8.010.000đ ( ám triệu không trăm mười nghìn đồng) là tiền thu trên chiếu bạc

- S tiền 8.190.000đ ( ám triệu một trăm chín mươi nghìn đồng) là tiền thu trên người các con bạc. Viện kiểm sát nhân dân huyện B đã ra quyết định chuyển vật chứng yêu cầu CQĐ chuyển đến kho vật chứng cơ quan Chi cục thi hành án dân sự huyện B để phục vụ quá trình giải quyết vụ án. * Bản cáo trạng s 36/C -VKS ngày 25/4/2018 của Viện kiểm sát nhân dân huyện B, 2 ph Hà Nội đã truy t các bị cáo Nguyễn Quang Đ, Nguyễn Quang V, Nguyễn Quang , Nguyễn Quang H, rương Văn 1, rương Văn H1, Nguyễn Văn S, Nguyễn rọng 2, Nguyễn Quang Đ1 và Nguyễn Mạnh C về tội “Đánh bạc” theo khoản 1 Điều 321 BLHS 2015; ại phiên tòa các bị cáo Nguyễn Quang Đ, Nguyễn Quang V, Nguyễn Quang , Nguyễn Quang H, rương Văn 1, rương Văn H1, Nguyễn Văn S, Nguyễn rọng 2, Nguyễn Quang Đ1 và Nguyễn Mạnh C đã 2 khẩn khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như nội dung bản cáo trạng đã nêu. rợ giúp viên pháp lý đề nghị xét xử cho bị cáo H được hưởng án treo và miễn phạt bô xung cho bị cáo. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B, 2 ph Hà Nội tham gia phiên tòa giữ quyền công t , phát biểu quan điểm luận tội vẫn giữ nguyên quan điểm truy t các bị cáo về tội danh và điều luật áp dụng như nội dung bản cáo trạng. Đề nghị Hội đồng xét xử: 1, Áp dụng: khoản 1 Điều 321, điểm s, h, i khoản 1 Điều 51, Điều 65 BLHS năm 2015: - xử phạt Nguyễn Quang Đ từ 09 tháng đến 12 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 18 tháng đến 24 tháng . - xử phạt Nguyễn Quang từ 12 tháng đến 15 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 24 tháng đến 30 tháng. - xử phạt Nguyễn Quang V từ 06 tháng đến 09 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 12 tháng đến 18 tháng. - xử phạt rương Văn 1 từ 06 tháng đến 09 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 12 tháng đến 18 tháng. - xử phạt rương Văn H1 từ 06 tháng đến 09 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 12 tháng đến 18 tháng.

- xử phạt Nguyễn Quang H từ 09 tháng đến 12 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 18 tháng đến 24 tháng. Phạt bô sung bị cáo 1 10.000.000,đ đến 15.000.000,đ. Giao các bị cáo Nguyễn Quang Đ, Nguyễn Quang , Nguyễn Quang V, rương Văn 1 , Nguyễn Quang H , rương Văn H1 về UBND thị trấn ây Đằng để giám sát, giáo dục. 2, Áp dụng: khoản 1 Điều 321, điểm s, h, i khoản 1 Điều 51, Điều 35 BLHS năm 2015: - Xử phạt Nguyễn Văn S từ : 20.000.000,đ đến 25.000.000,đ - Xử phạt Nguyễn rọng 2 từ : 20.000.000,đ đến 25.000.000,đ - Xử phạt Nguyễn Quang Đ1 từ : 20.000.000,đ đến 25.000.000,đ - Xử phạt Nguyễn Mạnh C từ : 20.000.000,đ đến 25.000.000,đ Về vật chứng vụ án: * Đề nghị ịch thu tiêu hủy: 01 bát sứ, 01 đĩa sứ, 04 quân vị hình tròn cắt từ vỏ bao thuộc lá thăng long có một mặt màu vàng, một mặt màu trắng. * Đề nghị tịch thu xung công quỹ Nhà nước : S tiền 8.010.000đ ( ám triệu không trăm mười nghìn đồng) là tiền thu trên chiếu bạc và s tiền 8.190.000đ (tám triệu một trăm chín mươi nghìn đồng) là tiền thu trên người các con bạc dùng để đánh bạc. Về án phí: Áp dụng điều 135 Bộ luật t tụng hình sự buộc các bị cáo phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. NHẬN ĐỊNH CỦ H I ĐỒNG XÉT XỬ rên cở sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau: Về hành vi, quyết định của Cơ quan điều tra Công an huyện B thành ph Hà Nội, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện B thành ph Hà Nội, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy t đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định tại Bộ luật t tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, các bị cáo không có ý kiến hay khiếu nại gì về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành

t tụng, người tiến hành t tụng. Do đó, hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng đã thực hiện đều hợp pháp, đúng quy định của pháp luật. Về hành vi phạm tội của các bị cáo: ại phiên tòa các bị cáo Nguyễn Quang Đ, Nguyễn Quang V, Nguyễn Quang , Nguyễn Quang H, rương Văn 1, rương Văn H1, Nguyễn Văn S, Nguyễn rọng 2, Nguyễn Quang Đ1 và Nguyễn Mạnh C đã 2 khẩn khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như nội dung bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện B, 2 ph Hà Nội đã nêu. Xét lời khai nhận của các bị cáo tại phiên tòa cũng phù hợp với lời khai của bị cáo tại cơ quan điều tra, cùng các tài liệu, chứng cứ khác thu thập được đã có trong hồ sơ. Như vậy, Hội đồng xét xử đã có đủ cơ sở để xác định: Ngày 04/02/2018 các đ i tượng gồm: Nguyễn Quang Đ, Nguyễn Quang V, Nguyễn Quang , Nguyễn Quang H, rương Văn 1, rương Văn H1, Nguyễn Văn S, Nguyễn rọng 2, Nguyễn Quang Đ1 và Nguyễn Mạnh C đã có hành vi chơi xóc đĩa ăn tiền tại nhà của Nguyễn Quang ở thôn Lai Bồ, thị trấn ây Đằng, huyện B, 2 ph Hà Nội và bị Công an huyện B đã bắt quả tang. ang vật thu giữ gồm: 01 bát sứ, 01 đĩa sứ, 04 quân vị hình tròn cắt từ vỏ bao thu c lá thăng long có một mặt màu vàng, một mặt màu trắng và tông s tiền thu được trên chiếu bạc và trên người các con bạc dùng để đánh bạc là 16.200.000đ (Mười sáu triệu hai trăm nghìn đồng). Hành vi trên của Nguyễn Quang Đ, Nguyễn Quang V, Nguyễn Quang , Nguyễn Quang H, rương Văn 1, rương Văn H1, Nguyễn Văn S, Nguyễn rọng 2, Nguyễn Quang Đ1 và Nguyễn Mạnh C đã phạm vào tội “Đánh bạc” được quy định tại khoản 1 Điều 321 BLHS 2015. Viện kiểm sát nhân dân huyện B, hành ph Hà Nội truy t các bị cáo theo khoản 1 Điều 321 BLHS 2015 là có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật. Xét tính chất vụ án là nghiêm trọng , hành vi phạm tội của các bị cáo là hành vi nguy hiểm cho xã hội, gây mất trật tự công cộng, gây bất bình trong dư luận quần chúng nhân dân, ảnh hưởng xấu đến tình hình trật tự trị an địa phương. Do vậy cần phải xử phạt các bị cáo với mức án nghiêm minh tương xứng với hành vi phạm tội để giáo dục riêng và phòng ngừa chung.

rong vụ án án có nhiều bị cáo cùng tham gia đánh bạc, do vậy Hội đồng xét xử phải đánh giá đúng tính chất, mức độ, vai trò, hành vi phạm tội của từng bị cáo để áp dụng từng hình phạt cho phù hợp. Xét vai trò tham gia trong vụ án của các bị cáo, Hội đồng xét xử nhận thấy vai trò đầu là Nguyễn Quang sử dụng nhà mình làm nơi đánh bạc, là người cắt quân vị, chuẩn bị bát đĩa để làm công cụ đánh bạc và sử dụng 200.000 nghìn (Hai trăm nghìn đồng) để đánh bạc. iếp sau đến vai trò bị cáo Nguyễn Quang Đ là người cầm cái, Đ mang theo 530.000đ (Năm trăm ba mươi nghìn đồng) để đánh bạc. Nguyễn Quang H mang theo 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) để đánh bạc . iếp đến vai trò Nguyễn Quang V là người cắt quân vị, cầm cái khi bắt đầu đánh bạc và mang theo 390.000 đ (Ba trăm chín mươi nghìn đồng) để đánh bạc. rương Văn 1 tham gia đánh bạc với s tiền 7.830.000đ (Bảy triệu tám trăm ba mươi nghìn đồng) để đánh bạc. rương Văn H1 mang theo 1.600.000,đ (Một triệu sáu trăm nghìn đồng) . Sau đó đến nhóm Nguyễn Văn S mang theo 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) để đánh bạc. Nguyễn rọng 2 mang theo 1.400.000đ (Một triệu b n trăm nghìn đồng) để đánh bạc. Nguyễn Quang Đ1 sử dụng 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) để đánh bạc, Nguyễn Mạnh C sử dụng 50.000đ (năm mươi nghìn đồng) để đánh bạc. Xét về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Các bị cáo không có. Xét về tình tiết giảm nhẹ: Các bị cáo cáo Nguyễn Quang Đ, Nguyễn Quang V, Nguyễn Quang , rương Văn 1, rương Văn H1, Nguyễn Văn S, Nguyễn rọng 2, Nguyễn Quang Đ1 và Nguyễn Mạnh C đều 2 khẩn khai báo, ăn năn h i cải, phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng nên được áp dụng điểm i,s khoản 1 Điều 51 BLHS 2015 để giảm nhẹ hình phạt . Bị cáo Nguyễn Quang H 2 khẩn khai báo, ăn năn h i cải nên được áp dụng điểm s khoản 1 Điều 51 BLHS 2015 để giảm nhẹ hình phạt. Bị cáo Nguyễn Quang H thuộc diện hộ nghèo, vợ bị bệnh ung thư đang điều trị , bị cáo 2, bị cáo Đ1, bị cáo 1 b đẻ được tặng huân huy chương nên cần được xem xét cho hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo khoản 2 Điều 51 BLHS 2015. Về nhân thân: Bị cáo Nguyễn Quang H có nhân thân xấu: Bản án s 02 ngày 06/01/2006 của òa án nhân dân huyện B xử phạt H 9 tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 18 tháng kể từ ngày án về tội “ rộm cắp tài S” (Giá trị tài S mà H trộm cắp là 900.000đ tính đến nay đã được xóa án). H đã nộp tiền án phí ngày 24/02/2006.

Qua phân tích các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự cũng như nhân thân các bị cáo, Hội đồng xét xử nhận thấy không cần thiết phải cách ly các bị cáo ra khỏi xã hội mà chỉ cần áp dụng hình phạt tù và cho hưởng án treo đ i với các bị cáo: , Đ, H, V, 1, H1 và giao về UBND thị trấn ây Đằng, huyện B, hành ph Hà Nội để giám sát, giáo dục các bị cáo là đủ sức răn đe và giáo dục. Đ i với các bị cáo, Nguyễn Văn S, Nguyễn rọng 2, Nguyễn Quang Đ1, Nguyễn Mạnh C giữ vai trò thứ yếu trong vụ án, dùng s tiền vào việc đánh bạc không lớn, do ham vui, nhất thời phạm tội nên chỉ cần áp dụng hình phạt chính là phạt tiền cũng đủ để răn đe , giáo dục các bị cáo trở thành người công dân t t. ại khoản 3 Điều 321 BLHS quy định người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 10.000.000đ đến 50.000.000đ. HĐXX thấy rằng các bị cáo , Đ, H,V, H1 đều có điều kiện kinh tế khó khăn có đơn xin miễn phạt bô xung có xác nhận của UBND hị trấn ây Đằng nên miễn phạt bô xung cho các bị cáo nêu trên. Đ i với rương Văn 1 sử dụng s tiền đánh bạc lớn nhất nên cần phạt bổ xung một s tiền để xung công quỹ nhà nước. Về vật chứng: * Cần ịch thu tiêu hủy: 01 bát sứ, 01 đĩa sứ, 04 quân vị hình tròn cắt từ vỏ bao thuộc lá thăng long có một mặt màu vàng, một mặt màu trắng. * Cần tịch thu xung công quỹ Nhà nước : S tiền 8.010.000đ ( ám triệu không trăm mười nghìn đồng) là tiền thu trên chiếu bạc và s tiền 8.190.000đ (tám triệu một trăm chín mươi nghìn đồng) là tiền thu trên người các con bạc dùng để đánh bạc. (Theo biên bản giao nhận vật chứng, tài sản giữa cơ quan Cảnh sát điều tra công an huyện B và Chi cục thi hành án dân sự huyện B, Thành phố Hà Nội) Về án phí: Các bị cáo phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH

Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Quang Đ, Nguyễn Quang V, Nguyễn Quang T, Nguyễn Quang H, Trương Văn T1, Trương Văn H1, Nguyễn Văn S, Nguyễn Trọng T2, Nguyễn Quang Đ1 và Nguyễn Mạnh C phạm tội “Đánh bạc”

1/ Áp dụng : Khoản 1 Điều 321; Điểm s , i khoản 1 Điều 51; Điều 65 BLHS năm 2015: - Xử phạt Nguyễn Quang T 15 ( Mười lăm ) tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 30 tháng kể từ ngày tuyên án. - Xử phạt Nguyễn Quang Đ 12 ( Mười hai) tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 24 tháng kể từ ngày tuyên án. - Xử phạt Nguyễn Quang V 10 ( Mười ) tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 20 tháng kể từ ngày tuyên án. - Xử phạt Trương Văn H1 08 (Tám) tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 16 tháng kể từ ngày tuyên án. 2/ Áp dụng : Khoản 1 Điều 321; Điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 65 BLHS năm 2015: - Xử phạt Nguyễn Quang H 12 (Mười hai ) tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 24 tháng kể từ ngày tuyên án. 3/ Áp dụng : Khoản 1, khoản 3 Điều 321; Điểm s , i khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 65 BLHS năm 2015: - Xử phạt Trương Văn T1 10 ( Mười) tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 20 tháng kể từ ngày tuyên án. Phạt bô sung bị cáo 1 15.000.000,đ. ( Mười năm triệu đồng ) Giao các bị cáo Nguyễn Quang Đ, Nguyễn Quang , Nguyễn Quang V, rương Văn 1 , rương Văn H1, Nguyễn Quang H về UBND thị trấn ây Đằng để giám sát, giáo dục. 4/ Áp dụng: Khoản 1 Điều 321 ; Điểm s , i khoản 1 Điều 51; Điều 35 BLHS năm 2015: - Xử phạt Nguyễn Văn S: 20.000.000,đ ( Hai mươi triệu đồng ) - Xử phạt Nguyễn Mạnh C : 20.000.000,đ ( Hai mươi triệu đồng ) 5/ Áp dụng: Khoản 1 Điều 321 ; Điểm s , i khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 35 BLHS năm 2015: - Xử phạt Nguyễn rọng 2: 20.000.000,đ ( Hai mươi triệu đồng ) - Xử phạt Nguyễn Quang Đ1 : 20.000.000,đ ( Hai mươi triệu đồng )

6/ Về tang vật: Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015, Điều 106 Bộ luật tó tụng hình sự năm 2015 * ịch thu tiêu hủy: 01 bát sứ, 01 đĩa sứ, 04 quân vị hình tròn cắt từ vỏ bao thuộc lá thăng long có một mặt màu vàng, một mặt màu trắng. * ịch thu xung công quỹ Nhà nước : è tiÒn 8.010.000® (T m triÖu kh«ng tr¨m mêi ngh×n ®ång) lµ tiÒn thu trªn chiÕu b¹c và s tiền 8.190.000® (T m triÖu mét tr¨m chÝn m¬i ngh×n ®ång) ) lµ tiÒn thu trªn ngêi c¸c con b¹c . Cộng là 16.200.000,đ ( mười sáu triệu hai trăm ngàn đồng ). ( Hiện đang thu giữ tại TK số 3949.0.1052741 tại KBNN huyện B của Chi cục Thi hành án huyện B) (Theo biên bản giao nhận vật chứng, tài sản giữa cơ quan Cảnh sát điều tra công an huyện B và Chi cục thi hành án dân sự huyện B, thành phố Hà Nội ngày 07/5/2018) 7/ Về án phí: Áp dụng Điều 135 Bộ luật t tụng hình sự năm 2015 Các bị cáo Nguyễn Quang Đ, Nguyễn Quang V, Nguyễn Quang , Nguyễn Quang H, rương Văn 1, rương Văn H1, Nguyễn Văn S, Nguyễn rọng 2, Nguyễn Quang Đ1 và Nguyễn Mạnh C mỗi bị cáo phải chịu 200.000,đ án phí hình sự sơ thẩm . 8/ Về quyền kháng cáo bản án: Các bị cáo Nguyễn Quang Đ, Nguyễn Quang V, Nguyễn Quang , Nguyễn Quang H, rương Văn 1, rương Văn H1, Nguyễn Văn S, Nguyễn rọng 2, Nguyễn Quang Đ1 và Nguyễn Mạnh C có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Nơ nhận: TM. H I ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM - AND P Hà Nội; THẨM PHÁN – CHỦ TỌ PHIÊN TÒ - VKSND huyện B; - Công an huyện B; - hi hành án huyện B; Sở tư pháp P; - Bị cáo;

Cỡ chữ