- Tranh chấp gì? án hình sự — "Vi Văn T (Tên gọi khác Vi Văn T1) - phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (điều 139 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Về án phí: Căn cứ Khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụn hình sự v N h quyết số 326/2016/UBTVQH14 n y 30 thán 12 năm 2016 của Ủy ban Thườn vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu phí, miễn, iảm, thu nộp, quản lý v sử dụn án phí v lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 46 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 136 Bộ luật Tố tụn hình sự v N h
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÀO CAI Bản án số: 39/2018/HS-ST Ngày 06 - 9 - 2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG - TỈNH LÀO CAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: B Phạm Th Thu H n
Các Hội thẩm nhân dân: Bà N uyễn Th Ánh Tuyết
B N uyễn Th Hà
- Thư ký phiên tòa: B N uyễn Th Thu Nhun - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bảo Thắn , tỉnh L o Cai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai tham gia phiên toà: Ôn N uyễn Đình Lươn - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bảo Thắn , tỉnh L o Cai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 28/2018/TLST-HS ngày 19 tháng 6 năm 2018 theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 28/2018/QĐXXST-HS ngày 03 tháng 7 năm 2018; Quyết đ nh hoãn phiên tòa số 02/2018/HSST-QĐ n y 17/7/2018 v Quyết đ nh hoãn phiên tòa số 03/2018/HSST-QĐ n y 16/8/2018 đối với b cáo:
Vi Văn T, tên ọi khác Vi Văn T1, sinh năm 1983 (Khôn xác đ nh được n y thán sinh của b cáo) tại huyện V, tỉnh L o Cai; Nơi đăn ký hộ khẩu thườn trú v nơi ở trước khi b bắt: Thôn M, xã T, huyện V, tỉnh L o Cai; N hề n hiệp: Lao độn tự do; Trình độ học vấn: 4/12; Dân tộc: Dao; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc t ch: Việt Nam; Con ông Vi N ọc T, sinh năm: 1939 (chết năm 2017) và bà Trươn Th C, sinh năm 1941 hiện trú tại Thôn M, xã T, huyện V, tỉnh L o Cai; B cáo chưa có vợ con.
Tiền án: B cáo có 04 tiền án
- Tại bản án hình sự sơ thẩm số 10/2003/HSST n y 15/7/2003 của Tòa án nhân dân huyện Q, tỉnh Sơn La xử phạt b cáo 12 thán tù về tội “Lừa đảo chiếm đoạt t i sản”. Ngày 26/3/2004 b cáo chấp h nh xon hình phạt tù.
- Tại bản án hình sự sơ thẩm số 38/2004/HSST n y 17/8/2004 của Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh L o Cai xử phạt b 03 năm 06 thán tù, về tội “Lừa đảo chiếm đoạt t i sản”. Ngày 14/8/2007 b cáo chấp h nh xon hình phạt tù.
- Tại bản án hình sự sơ thẩm số 04/2008/HSST n y 11/3/2008 của Tòa án nhân dân huyện M, tỉnh L o Cai xử phạt b cáo 05 năm tù, về tội “Lừa đảo chiếm đoạt t i sản”. Ngày 17/10/2012, b cáo chấp h nh xon hình phạt tù.
- Tại bản án hình sự sơ thẩm số 26/2013/HSST n y 02/7/2013 của Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh N hệ An xử phạt b cáo 54 thán tù, về tội “Lạm dụn tín nhiệm chiếm đoạt t i sản”. Ngày 28/5/2017, b cáo chấp h nh xon hình phạt tù. Hiện chưa được xóa án tích.
Tiền sự: Khôn
Nhân thân: B cáo có nhân thân xấu, đã nhiều lần b Tòa án kết án về tội chiếm đoạt t i sản.
B cáo b bắt tạm iữ n y 13/11/2017, tạm iam n y 16/11/2017. Hiện b cáo đan chấp h nh án phạt tù tại trại iam N, huyện T, tỉnh Bắc Gian - Có mặt.
Bị hại: Ôn Lê Văn M, sinh năm 1956 v b Trần Th H, sinh năm 1956. Cùn đ a chỉ: Tổ dân phố số 4, th trấn P, huyện B, tỉnh L o Cai
N ười đại diện theo ủy quyền của b Trần Th H: Ông Lê Văn M. Vắn mặt v có đơn xin xét xử vắn mặt.
Người làm chứng:
1. Ch Vi Th Đ, sinh năm: 1968. Đ a chỉ: Thôn M, xã T, huyện V, tỉnh L o Cai. Vắn mặt.
2. Anh Vi Văn T2, sinh năm 1970. Đ a chỉ: Thôn M, xã T, huyện V, tỉnh Lào Cai. Vắn mặt.
3. B Trươn Th C, sinh năm 1941. Đ a chỉ: Thôn M, xã T, huyện V, tỉnh L o Cai. Vắn mặt.
4. Anh Trần Đức B, sinh năm 1982. đ a chỉ: Tổ dân phố số 4, th trấn P, huyện B, tỉnh L o Cai. Vắn mặt.
5. Anh Vũ Minh P, sinh năm 1988. Đ a chỉ: Thôn T, xã G, huyện B, tỉnh L o Cai. Vắn mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN :
Theo các t i liệu có tron hồ sơ vụ án v diễn biến tại phiên tòa, nội dun vụ án được tóm tắt như sau:
Khoản năm 2004, khi b tạm iam tại nh tạm iữ Côn an huyện B, tỉnh Lào Cai Vi Văn T có quen biết Trần Đức B, sinh năm 1982, trú tại tổ dân phố số 4, th trấn P, huyện B, tỉnh L o Cai, sau khi ra tù T có đến nh B chơi một v i lần. N y 03/11/2017, T điều khiển xe máy Sirius, biển kiểm soát 25B1-354.73 mà T chiếm đoạt được ở huyện S, tỉnh Lai Châu đến nh B chơi. Khoản 22 iờ ngày 04/11/2017, T đến nhà B, thấy nh khóa cửa nên T đã đi san nh mẹ đẻ B l b Trần Th H, sinh năm 1956 ở sát nh B. Khi v o nh , b H hỏi T “Cháu là ai” thì T iới thiệu “Cháu tên T, nh ở T, V”. T chơi ở nh b H khoản 30 phút thì xin n ủ nhờ qua đêm v được b H đồn ý. Khoản 05 iờ n y 05/11/2017, T thức dậy thì thấy b H và ông M, sinh năm 1956, l chồn b H v l bố dượn của B đan chuẩn b h n man ra chợ th trấn P, T xin đi theo lên chợ v được vợ chồn bà H đồn ý. Đến chợ, T đi ăn bánh cuốn cạnh quầy hàng của vợ chồn ôn M, khoản 07 iờ cùng ngày, thấy mệt nên T nói với b H “Cháu mệt quá, cháu xin đi về nh trước”, bà H chỉ chỗ để chìa khóa cửa cho T. Sau đó, T điều khiển xe máy Sirius, biển kiểm soát 25B1-354.73 đi về nh vợ chồn ôn M v lấy chìa khóa mở cửa v o nh . T n ồi uốn nước khoản 15 phút v quan sát xun quanh nh thấy có chiếc xe máy Honda Air Blade, biển kiểm soát 24B1-548.89 dựn ở sân nh ôn M, chìa khóa vẫn cắm ở ổ khóa xe. T n hĩ chiếc xe máy Air Blade có iá tr hơn chiếc xe máy Sirius, nên T nảy sinh ý đ nh chiếm đoạt chiếc xe máy nh m mục đích l m phươn tiện đi lại v khi có n ười hỏi mua thì bán lấy tiền chi tiêu cá nhân. Tuy nhiên, do khôn có tiền đổ xăn v khôn có tiền chi phí đi đườn , nên T n hĩ ra cách đi xe máy Air Blade biển kiểm soát 24B1-548.89 ra chợ th trấn P ặp vợ chồn ôn M hỏi xin tiền, rồi chiếm đoạt luôn chiếc xe n y. T dắt xe máy Air Blade biển kiểm soát 24B1-548.89 ra cổn nh ôn M v đ nh đi lên chợ th trấn P, thì thấy ôn M về nh , ông M hỏi T “Xe của m y đâu khôn đi, m y lấy xe tao đi đâu”, T trả lời “Cháu mượn xe đi lên chợ”. Do vẫn thấy chiếc xe máy Sirius biển kiểm soát 25B1-354.73 của T dựn ở tron nh v n hĩ T l bạn của B, nên ông M đồn ý cho T mượn xe v khôn có phản đối ì. Sau khi ôn M đi v o nh lấy h n man ra chợ bán thì T cũn đi xe máy Air Blade biển kiểm soát 24B1-548.89 ra chợ. Khi đến chợ T dựn xe cách quầy bán h n của vợ chồn ôn M khoản hơn 7 mét để tạo lòn tin. Tiếp đó, T đi đến quầy h n của vợ chồn ôn M v nói dối với bà H là “Cháu có bạn đến chơi, nhờ hai bác nấu cơm hộ cho ba, bốn n ười ăn”, mục đích T nói dối b H l để xin tiền l m chi phí đi đườn , b H trả lời “bận khôn nấu cơm được”. T xin bà H 200.000đ để mua thức ăn, n hĩ T nấu cơm mời bạn đến ăn, nên b H đã đưa cho T 180.000đ. Sau khi xin được tiền, T điều khiển xe máy Air Blade, biển kiểm soát 24B1-548.89 đi theo đườn Quốc lộ 70 về Yên Bái. Ngày 11/11/2017, T đi xe máy biển kiểm soát 24B1-548.89 đến thôn N, xã T, huyện C, tỉnh Bắc Cạn thực hiện h nh vi trộm cắp của ôn Triệu Văn H 01 chiếc điện thoại I Phone 5, thì b Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện C, tỉnh Bắc Cạn phát hiện bắt iữ v tạm iữ chiếc xe máy Honda Air Blade, biển kiểm soát 24B1-548.89. N y 15/01/2018, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện B đã khởi tố vụ án, khởi tố b can đối với Vi Văn T về tội “Lừa đảo chiếm đoạt t i sản”.
Tại biên bản đ nh iá t i sản số 11/BB.ĐG n y 20/11/2017 của Hội đồn đ nh iá t i sản huyện B, kết luận: Xe máy Hon da Air Blade, biển kiểm soát 24B1-548.89 có tr iá 25.200.000đ.
Đối với chiếc xe máy Sirius m u đỏ, biển kiểm soát 25B1-354.73, do ông M iao nộp cho Cơ quan điều tra v o n y 05/11/2017, xác đ nh chiếc xe n y l t i sản do Vi Văn T chiếm đoạt tại Bản C, xã C, huyện S, tỉnh Lai Châu v o ngày 03/11/2017, nên Cơ quan Cảnh sát điều tra Côn an huyện B đã b n iao chiếc xe máy n y cho Cơ quan Cảnh sát điều tra Côn an huyện S, tỉnh Lai Châu điều tra theo thẩm quyền.
Tại bản án số 20/2018/HS-ST n y 27/3/2018 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Bắc Cạn đã xử phạt Vi Văn T (tên ọi khác Vi Văn T1) 36 thán tù về tội “Trộm cắp t i sản”.
Ngày 29/8/2018 Tòa án nhân dân huyện S, tỉnh Lai Châu đã xử phạt b cáo Vi Văn T (tên ọi khác Vi Văn T1) 03 năm tù về tội “Lạm dụn tín nhiệm chiếm đoạt t i sản” v tổn hợp với 36 thán tù tại bản án số 20/2018/HS-ST n y 27/3/2018 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Bắc Cạn. Buộc b cáo phải chấp h nh hình phạt của cả hai bản án l 06 năm tù.
Tại bản cáo trạn số 15/CT-VKS ngày 16/4/2018 của Viện kiểm sát nhân dân huyện B, tỉnh L o Cai truy tố b cáo Vi Văn T (tên ọi khác Vi Văn T1) về tội “Lừa đảo chiếm đoạt t i sản” theo Điểm c Khoản 2 Điều 139 Bộ luật hình sự năm 1999.
Đối với vụ án n y do có mâu thuẫn về năm sinh của b cáo v họ của mẹ b cáo, ngày 15/6/2018 Tòa án đã ra quyết đ nh trả hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Thắn , tỉnh Lào Cai yêu cầu điều tra xác minh l m rõ lý l ch v nhân thân của Vi Văn T. Ngày 19/6/2018 Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Thắn có văn bản số 282/CV-VKS về việc iữ n uyên quan điểm truy tố. N y 03/7/2018 Tòa án ra quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử, n y 16/7/2018 Viện kiểm sát ửi văn bản đính chính về việc cáo trạn hi nhầm họ của mẹ b cáo Vi Văn T và cung cấp kết luận iám đ nh số 33/GĐĐV n y 16/7/2018 của Phòn kỹ thuật hình sự côn an tỉnh L o Cai kết luận “Các dấu vân trên bản sao danh chỉ bản số 0121, họ tên Vi Văn T, sinh năm 1985, nơi đăn ký thườn trú: Xóm M, xã T, huyện V, tỉnh L o Cai v dấu vân trên bản sao danh bản số 06053, chỉ bản số 25, họ tên Vi Văn T, sinh năm 1983, nơi đăn ký thườn trú: Thôn M, xã T, huyện V, tỉnh Lào Cai l của cùn một n ười.
Tại phiên to hôm nay v đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Thắn , tỉnh L o Cai iữ n uyên quyết đ nh truy tố v đề n h Hội đồn xét xử tuyên bố b cáo Vi Văn T (Vi Văn T1) phạm tội: “Lừa đảo chiếm đoạt t i sản” theo Điểm c Khoản 2 Điều 139 Bộ luật hình sự năm 1999. Tron đó:
Về hình phạt chính: Đề n h áp dụn Điểm c Khoản 2 Điều 139; Điểm o, p Khoản 1 Điều 46 Bộ luật hình sự năm 1999 xử phạt b cáo Vi Văn T từ 02 năm 06 tháng đến 03 năm tù.
Về hình phạt bổ sun : Đề n h khôn áp dụn hình phạt bổ sun l phạt tiền đối với b cáo.
Về trách nhiệm dân sự: B hại đã nhận lại xe Honda Air Blade, biển kiểm soát 24B1-548.89 và khôn có yêu cầu ì về trách nhiệm bồi thườn dân sự nên khôn đề cập iải quyết.
Đề n h tuyên án phí v quyền kháng cáo theo quy đ nh của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dun vụ án, căn cứ v o các t i liệu tron hồ sơ vụ án đã được tranh tụn tại phiên tòa, Hội đồn xét xử nhận đ nh như sau:
Về h nh vi phạm tội của b cáo: Tại phiên to hôm nay b cáo Vi Văn T đã khai nhận to n bộ h nh vi phạm tội của mình. Lời khai nhận tội của b cáo ho n to n phù hợp với lời khai tại cơ quan điều tra, phù hợp với các t i liệu chứn cứ khác đã có tron hồ sơ. B cáo Vi Văn T đã nhiều lần b Tòa án kết án về tội chiếm đoạt t i sản. Tại bản án hình sự sơ thẩm số 26/2013/HSST n y 02/7/2013 của Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh N hệ An xử phạt b cáo 54 thán tù, về tội “Lạm dụn tín nhiệm chiếm đoạt t i sản” với tình tiết đ nh khun l tái phạm n uy hiểm hiện chưa được xóa án tích. Vì vậy có đủ cơ sở để khẳn đ nh bản cáo trạn số 15/CT-VKSBT ngày 16/4/2018 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Thắn , tỉnh L o Cai truy tố b cáo Vi Văn T (Vi Văn T1) về tội “Lừa đảo chiếm đoạt t i sản” theo Điểm c Khoản 2 Điều 139 Bộ luật hình sự với tình tiết đ nh khun l tái phạm n uy hiểm l ho n to n có căn cứ đún n ười, đún tội, đún pháp luật.
B cáo l thanh niên tuổi đời còn trẻ, có sức khỏe, có năn lực trách nhiệm hình sự v hiểu biết pháp luật. Son vì ham chơi đua đòi, lười lao độn lại muốn có tiền để tiêu x i nên b cáo đã lừa vợ chồn ôn M để lấy 180.000đ v chiếc xe Honda Air Blade tr iá 25.200.000đ. H nh vi phạm tội của b cáo l n uy hiểm cho xã hội, xâm phạm trực tiếp đến t i sản thuộc sở hữu hợp pháp của côn dân, ây mất trật tự tr an tại đ a phươn , ây hoan man lo lắn tron quần chún nhân dân.Vì vậy đối với b cáo cũn cần phải có một mức án tươn xứn với h nh vi phạm tội của b cáo để cải tạo iáo dục các b cáo v phòn n ừa chun .
. Về tình tiết tăn nặn , iảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
Về tình tiết tăn nặn trách nhiệm hình sự: B cáo khôn có tình tiết tăn nặn trách nhiệm hình sự.
Về tình tiết iảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Khi h nh vi trộm cắp t i sản ở huyện C, tỉnh Bắc Cạn b phát hiện, b cáo đã tự khai ra h nh vi lừa đảo chiếm đoạt t i sản của ia đình ôn M và quá trình điều tra cũn như tại phiên tòa b cáo thành khẩn khai báo, do đó cũn cần áp dụn các tình tiết iảm nhẹ quy đ nh tại Điểm o, p Khoản 1 Điều 46 Bộ luật hình sự năm 1999 để iảm nhẹ phần n o trách nhiệm hình sự cho b cáo.
. Về tổn hợp bản án: Ngày 29/8/2018 Tòa án nhân dân huyện S, tỉnh Lai Châu đã xử phạt b cáo 03 năm tù về tội “Lạm dụn tín nhiệm chiếm đoạt t i sản” v tổn hợp với 36 thán tù tại bản án số 20/2018/HS-ST ngày 27/3/2018 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Bắc Cạn. Buộc b cáo phải chấp hành hình phạt của cả hai bản án l 6 năm tù. Do bản án xét xử ngày 29/8/2018 của Tòa án nhân dân huyện S, tỉnh Lai Châu chưa có hiệu lực pháp luật nên Hội đồn xét xử khôn tổn hợp hình phạt, khi n o bản án có hiệu lực pháp luật sẽ tổn hợp bản án theo quy đ nh của pháp luật.
. Về hình phạt bổ sun : Xét thấy b cáo khôn có t i sản, khôn có việc làm ổn đ nh nên khôn áp dụn hình phạt bổ sun l phạt tiền đối với b cáo.
. Về trách nhiệm dân sự: B hại đồn thời l n ười đại diện hợp pháp của b hại Trần Th H: Ông M vắn mặt, son có đơn đề n h xét xử vắn mặt v vẫn iữ n uyên lời khai tại cơ quan điều tra khôn yêu cầu b cáo phải hoàn trả số tiền 180.000đ do b hại đã cho b cáo v cũn khôn yêu cầu b cáo bồi thườn dân sự. Do đó Hội đồn xét xử khôn đề cập iải quyết.
. Về vật chứn : Cơ quan điều tra thu iữ: 01 xe máy nhãn hiệu Honda Air Blade m u v n đen trắn biển kiểm soát 24B1-548.89. Quá trình điều tra xác đ nh đây l t i sản do b cáo chiếm đoạt của ia đình ôn M. Cơ quan cảnh sát điều tra đã ra quyết đ nh xử lý vật chứn trả lại cho chủ sở hữu (Bút lục 46-47).
. Về án phí: B cáo Vi Văn T phải ch u án phí hình sự sơ thẩm theo quy đ nh tại Khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố tụn hình sự v N h quyết số 326/2016/UBTVQH14 n y 30 thán 12 năm 2016 của Ủy ban Thườn vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu phí, miễn, iảm, thu nộp, quản lý v sử dụn án phí v lệ phí Tòa án.
. Về đề n h của Kiểm sát viên, b cáo:
Xét thấy đề n h của Kiểm sát viên l phù hợp với tính chất h nh vi phạm tội của b cáo nên Hội đồn xét xử cần xem xét để có một mức án phù hợp.
Tại phiên tòa b cáo khôn đề n h ì nên Hội đồn xét xử khôn xem xét iải quyết.
. Về h nh vi, quyết đ nh tố tụn của cơ quan điều tra Côn an huyện Bảo Thắn , tỉnh L o Cai, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Thắn , tỉnh L o Cai, Kiểm sát viên tron quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đún về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy đ nh của Bộ luật Tố tụn hình sự. Quá trình điều tra v tại phiên tòa b cáo, b hại khôn có ý kiến hoặc khiếu nại về h nh vi, quyết đ nh của Cơ quan tiến h nh tố tụn , n ười tiến h nh tố tụn . Do đó các h nh vi, quyết đ nh tố tụn của Cơ quan tiến h nh tố tụn , n ười tiến h nh tố tụn đã thực hiện đều hợp pháp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o Điểm c Khoản 2 Điều 139; Điểm o, p Khoản 1 Điều 46 Bộ luật hình sự năm 1999. Tuyên bố b cáo Vi Văn T (tên ọi khác Vi Văn T1) phạm tội “Lừa đảo chiếm đoạt t i sản”. Xử phạt b cáo Vi Văn T (Vi Văn T1) 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn chấp h nh hình phạt tù tính từ ngày 13/11/2017.
Về án phí: Căn cứ Khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụn hình sự v N h quyết số 326/2016/UBTVQH14 n y 30 thán 12 năm 2016 của Ủy ban Thườn vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu phí, miễn, iảm, thu nộp, quản lý v sử dụn án phí v lệ phí Tòa án. Buộc b cáo Vi Văn T (Vi Văn T1) phải ch u 200.000đ (Hai trăm n hìn đồn ) tiền án phí hình sự sơ thẩm.
Án xử sơ thẩm côn khai có mặt b cáo, vắn mặt b hại. B cáo có quyền khán cáo tron hạn 15 n y kể từ n y tuyên án. B hại vắn mặt có quyền kháng cáo tron hạn 15 n y kể từ n y nhận được bản án.
Trườn hợp bản án được thi h nh theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi h nh án dân sự thì n ười được thi h nh án dân sự, n ười phải thi h nh án dân sự có quyền thoả thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự n uyện thi h nh án hoặc b cưỡn chế thi h nh án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a v Điều 9 Luật Thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự.
| Nơi nhận - TAND tỉnh LC; - VKSND tỉnh LC; - VKSND huyện BT; - CQCSĐT CA huyện BT; - Nh tạm iữ CA huyện BT; - Sở tư pháp LC; PC 81; - B cáo; B hại (02); - Thi hành án HS (4); - Lưu HS; TA; VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà (Đã ký) Phạm Thị Thu Hằng |