- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa chị H và anh L"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Khoản 4 Điều 147, Khoản 1 Điều 227, Khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về …
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 39/2018/ HNGĐ - ST Ngày 19/7/2018 "V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con" |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: ông Phạm Khắc Tuyn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Bẩy
2. Bà Tô Thị Bích Hồng
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Tô Thị Thịnh – Cán bộ Tòa án nhân dân thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
Ngày 19 tháng 7 năm 2018 tại Hội trường Tòa án nhân dân thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 227/2018/TLST-HNGĐ ngày 22/5/2018 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 50/2018/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H.
Địa chỉ cư trú: Khu N, phường K, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. Có mặt.
2. Bị đơn: Anh Vũ Văn L.
Địa chỉ cư trú: Thôn T, xã H, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. Vắng mặt (anh L có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Tại đơn khởi kiện đề ngày 16/5/2018, tại bản tự khai và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình bày:
Chị và anh Vũ Văn L tự nguyện kết hôn vào ngày 23/6/2016 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống tại thôn T, xã H, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. Quá trình chung sống vợ chồng thời gian đầu hòa thuận hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi vã, xúc phạm nhau, anh L không quan tâm, chăm sóc gia đình, vợ con. Chị và anh L đã sống ly thân từ tháng 12 năm 2016 cho đến nay, trong thời gian sống ly thân, hai người không tìm cách hàn gắn tình cảm. Mâu thuẫn vợ chồng cũng được gia đình hai bên động viên, hòa giải nhưng không có kết quả. Nay chị xác định tình cảm dành cho anh L không còn, cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc nên chị đề nghị được ly hôn anh L.
Về con chung: Quá trình chung sống, chị và anh L có một con chung là Vũ Nguyễn D. P, sinh ngày 13/9/2016. Vợ chồng ly hôn chị H nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưởng thành, không yêu cầu anh L phải cấp dưỡng cho con.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị H tự thỏa thuận với anh L, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Quá trình chuẩn bị xét xử, bị đơn anh Vũ Văn L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân giữa anh và chị Nguyễn Thị H đúng như nội dung chị H đã trình bày. Mâu thuẫn vợ chồng xảy ra từ tháng 12 năm 2016, nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra tranh cãi, xúc phạm nhau, làm cho cuộc sống căng thẳng. Hai bên gia đình đã hòa giải nhưng không có kết quả. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 12 năm 2016, không quan tâm đến nhau nữa. Nay chị H có đơn xin ly hôn, anh xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên anh cũng đồng ý ly hôn.
Về con chung: Anh L cũng xác định vợ chồng có một con chung là Vũ Nguyễn D. P, sinh ngày 13/9/2016. Khi ly hôn anh đồng ý để chị H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưởng thành và đồng ý cấp dưỡng nếu chị H có yêu cầu.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh L cũng xác định tự thỏa thuận với chị H, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại đơn xin xét xử vắng mặt ngày 17/7/2018, anh L vẫn giữ nguyên ý kiến về quan hệ hôn nhân và việc nuôi dưỡng con như đã nêu trên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
Về tố tụng: Thủ tục thụ lý, thẩm quyền giải quyết đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị H và việc tiến hành các thủ tục tố tụng khác Tòa án nhân dân thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Văn L tự nguyện về chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn theo quy định nên được pháp luật bảo vệ. Cuộc sống chung sau khi kết hôn diễn ra bình thường. Tuy nhiên, sau một thời gian thì phát sinh mẫu thuẫn, dẫn đến tháng 12 năm 2016 hai người sống ly thân và không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc nhau. Quá trình giải quyết vụ án, mặc dù đã được thông báo về phiên họp, phiên hòa giải và việc Tòa án đưa vụ án ra xét xử nhưng anh L đều vắng mặt và cũng có quan điểm đồng ý ly hôn chị H, điều đó thể hiện anh L không còn mong muốn vợ chồng trở về đoàn tụ, xây dựng hạnh phúc gia đình.
Từ đó xác định: Hai người không còn tình cảm với nhau, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống chung không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận cho chị Nguyễn Thị H được ly hôn anh Vũ Văn L theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Các đương sự có một con chung là Vũ Nguyễn D P, sinh ngày 13/9/2016. Các đương sự đều có quan điểm chị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưởng thành; anh L không phải cấp dưỡng cho con.
Do đó, cần căn cứ quy định tại các Điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình để giao cháu Vũ Nguyễn D P cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh L không phải cấp dưỡng cho con.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chưa thành niên, nếu xét thấy người trực tiếp nuôi con không đủ điều kiện hoặc lợi ích của con chưa thành niên không được đảm bảo thì căn cứ Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình, các đương sự hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị H là nguyên đơn trong vụ án nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Khoản 4 Điều 147, Khoản 1 Điều 227, Khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H được ly hôn anh Vũ Văn L.
2. Về con chung: Giao con Vũ Nguyễn D P, sinh ngày 13/9/2016 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Vũ Văn L không phải cấp dưỡng cho con. Anh Vũ Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Chị Nguyễn Thị H cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Vũ Văn L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về án phí:
Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0003278 ngày 22/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều. Chị H đã nộp đủ tiền án phí.
4. Về quyền kháng cáo:
Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Viện KSND thị xã Đông Triều; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THA DS thị xã Đông Triều; - Các đương sự; - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH; - Lưu HS + VP. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Khắc Tuyn THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Phạm Khắc Tuyn |