vanban.org

Bản án 39/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Xử ly hôn giữa anh Lê Thanh T và chị Ngô Thị P.

Về con chung: Giao hai con chung Lê Anh Đ - Sinh ngày 07/6/2010 và Lê Thảo N - Sinh ngày 08/9/2014 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chấp nhận sự tự nguyện của anh T không yêu cầu chị P cấp dưỡng nuôi con chung. Chị P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về án phí: Anh Lê Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Thanh T xin ly hôn chị Ngô Thị P"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử ly hôn giữa anh Lê Thanh T và chị Ngô Thị P.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NAM TRỰC
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 39/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 21 – 9 - 2018
V/v: “Ly hôn giữa anh T và chị P”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM TRỰC, TỈNH NAM ĐỊNH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Xuân Thọ.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Hà

2. Ông Vũ Tiến Lưỡng

Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thị Hằng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Nam

Trực.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nam Trực tham gia phiên tòa:

Bà Nguyễn Thị Là – Kiểm sát viên

Ngày 21 tháng 9 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 106/2018/TLST-HNGĐ ngày 01/8/2018 về việc “Ly hôn; Tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 41/2018/QĐST-HNGĐ ngày 29/8/2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Thanh T

Sinh năm: 1982 (Có mặt)

Địa chỉ: Thôn D, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.

Bị đơn: Chị Ngô Thị P

Sinh năm: 1985 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn D, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 23/7/2018 được bổ sung tại bản tự khai ngày 02/8/2018, nguyên đơn anh Lê Thanh T trình bày: Anh và chị Ngô Thị P kết hôn với nhau vào tháng 03 năm 2010, quá trình tìm hiểu tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.

Trong quá trình chung sống giữa anh và chị P do không hòa hợp về tính cách nên trong cuộc sống thường ngày thường xuyên sảy ra bất đồng mâu thuẫn. Chị P liên tục bỏ nhà đi không quan tâm gì đến con cái và công việc gia đình. Đến tháng 05 năm 2018 do mâu thuẫn vợ chồng chị P đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở thôn H, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định sinh sống. Suốt từ đó đến nay vợ chồng sống ly thân và không còn tình cảm với nhau nữa.

Nay anh xác định tình cảm vợ chồng đã thực sự đổ vỡ không có khả năng hàn gắn đoàn tụ, anh đề nghị Toà án xem xét giải quyết cho anh được ly hôn với chị Ngô Thị P.

Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Lê Anh Đ - Sinh ngày 07/6/2010 và Lê Thảo N - Sinh ngày 08/9/2014 hiện nay anh đang nuôi dưỡng. Anh đề nghị tiếp tục được nuôi cả hai con chung và không yêu cầu chị P phải cấp dưỡng.

Về tài sản chung, công nợ chung vợ chồng không có nên anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa anh Lê Thanh T vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa: Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự đối với phiên tòa sơ thẩm. Đề nghị Hội đồng xét xử:

1.Xử cho ly hôn giữa anh Lê Thanh T và chị Ngô Thị P.

2.Giao hai con chung Lê Anh Đ - Sinh ngày 07/6/2010 và Lê Thảo Ng - Sinh ngày 08/9/2014 cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng, chấp nhận sự tự nguyện của anh T không yêu cầu chị P cấp dưỡng nuôi.

3.Anh Lê Thanh T phải nộp án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Nam Trực đã tiến hành triệu tập chị Ngô Thị P đến trụ sở Tòa án để giải quyết việc hôn nhân với anh Lê Thanh T. Chị Ngô Thị P cố tình từ chối tham gia tố tụng nên không thể thực hiện việc tống đạt hoặc thông báo trực tiếp. Tòa án nhân dân huyện Nam Trực đã tiến hành tống đạt thông báo thụ lý vụ án, các thông báo hoà giải và các văn bản tố tụng khác cho bà Nguyễn Thị P là mẹ đẻ chị P để giao cho chị P theo đúng quy định tại khoản 5 Điều 177 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Chị Ngô Thị P vắng mặt, căn cứ khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Anh Lê Thanh T và chị Ngô Thị P kết hôn với nhau vào tháng 03 năm 2010, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Nam Định, vì vậy đây là cuộc hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ.

Sau khi kết hôn, trong quá trình chung sống, giữa anh Lê Thanh T và chị Ngô Thị P do không hòa hợp với nhau về tính cách nên thường xuyên sảy ra mâu thuẫn. Từ tháng 5 năm 2018 cho đến nay vợ chồng đã ly thân, cả hai bên không gặp gỡ để tìm được biện pháp hàn gắn đoàn tụ. Anh T xác định hôn nhân đã tan vỡ và đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị Ngô Thị P.

Xét thấy cuộc hôn nhân giữa anh Lê Thanh T và chị Ngô Thị P với những mâu thuẫn trầm trọng kéo dài, nếu có duy trì thì mục đích của hôn nhân không đạt đư-ợc vì vậy chấp nhận yêu cầu xin ly hôn chị P của anh T là phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Căn cứ về điều kiện hoàn cảnh của các bên và căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt cũng như nguyện vọng của con chung; Căn cứ Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân gia đình, giao hai con chung Lê Anh Đ - Sinh ngày 07/6/2010 và Lê Thảo N - Sinh ngày 08/9/2014 cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng, chấp nhận sự tự nguyện của anh T không yêu cầu chị P cấp dưỡng. Chị P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Lê Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này các đương sự có yêu cầu sẽ giải quyết bằng vụ án dân sự khác.

Về án phí: Anh Lê Thanh T phải nộp án phí ly hôn theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1.Về hôn nhân: Xử ly hôn giữa anh Lê Thanh T và chị Ngô Thị P.

2.Về con chung: Giao hai con chung Lê Anh Đ - Sinh ngày 07/6/2010 và Lê Thảo N - Sinh ngày 08/9/2014 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chấp nhận sự tự nguyện của anh T không yêu cầu chị P cấp dưỡng nuôi con chung. Chị P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

3.Về án phí: Anh Lê Thanh T phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng anh đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nam Trực theo biên lai thu số 0002052 ngày 01/8/2018.

4.Về quyền kháng cáo: anh Lê Thanh T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, chị Ngô Thị P có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ