vanban.org

Bản án 39/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!ĐÔNG!HÒA!
TỈNH!PHÚ!YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 39/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 29- 11 - 2018.
Về việc tranh chấp: Xin ly hôn.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: !Bà Lê Thanh Huệ.
Các"Hội"thẩm nhân"dân:
1. Bà Trần Thị Minh Tâm;
2. Bà Trần Thị Thu Ba.
Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
tòa: Ông Nguyễn Văn Bưởi – Kiểm sát viên.
thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 242/2018/TLST- HNGĐ
ngày 06 tháng 9 năm 2018 về tranh chấp “Xin"ly"hôn”,"theo quyết định đưa vụ
án ra xét xử số 35/2018/QĐXX- ST ngày 26 tháng 10 năm 2018; giữa các đương
sự:
huyện Đ, tỉnh Phú Yên – Có mặt.
huyện Đ, tỉnh Phú Yên – Vắng mặt.
!

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

*"Nguyên"đơn"chị"Đ"trình"bày:"

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đ và anh C kết hôn trên cơ sở tự nguyện vào

năm 1999, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Sau khi kết hôn, vợ chồng chị Đ, anh C sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do không hợp tính, thường xuyên cãi vã. Sự việc kéo dài và từ năm 2016, anh C bỏ địa phương không biết đi đâu. Chị Đ đã yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú, đến nay đã hết thời hạn thông báo tìm kiếm nhưng anh C không có mặt. Do đó, chị Đ yêu cầu được ly hôn anh C.

- Về con chung: Có 02 con chung tên là D – sinh ngày 03/01/2000, H –

sinh ngày 12/5/2003. Trong đó, con chung tên D đã trưởng thành nên không yêu cầu gì. Cháu H hiện đang sống cùng chị Đ. Nay, chị Đ có nguyện vọng được nuôi dưỡng cháu H, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Tại phiên tòa chị Đ yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi cháu H theo quy định.

- Tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết. Ngoài ra, không yêu cầu gì

khác.

Bị đơn anh C đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt, nên

không tiến hành hòa giải được.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hòa tham gia phiên tòa phát

biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và việc giải quyết vụ án:

+Việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự:

Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến thời điểm xét xử,

Thẩm phán đã xác định đúng mối quan hệ tranh chấp, xác định đúng tư cách pháp lý của các đương sự, chấp hành đúng trình tự, thủ tục thu thập tài liệu, chứng cứ, thời hạn chuẩn bị xét xử theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, thư ký cũng đã chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đương sự thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ pháp luật quy định.

+ Việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin

ly hôn của nguyên đơn chị Đ. Giao con chung tên H cho chị Đ tiếp tục nuôi dưỡng, anh C phải cấp dưỡng nuôi con theo quy định. Đương sự không yêu cầu giải quyết tài sản chung nên không xét. Các đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

!

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:

Qua xem xét các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại

phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh C bỏ nhà đi khỏi địa phương từ tháng 7

năm 2017 đến nay, không biết đi đâu. Vào ngày 10/4/2018, Tòa án nhân dân huyện Đông Hòa ban hành Quyết định số 14/2018/QĐST – VDS chấp nhận yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú. Ngày 24/4/2018 ban hành Thông báo tìm kiếm số 14/2018/TB thông báo tìm kiếm anh C. Đến nay, đã hết thời hạn thông báo mà anh C vẫn không có mặt tại Tòa. Do đó, Tòa án tiến hành giải quyết vụ án “Xin ly hôn” giữa chị Đ và anh C theo quy định. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiếp tục triệu tập anh C đến Tòa, nhưng anh C vắng mặt. Do đó, căn cứ vào các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn anh C.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Đ và anh C kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có

đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H (nay"là"UBND"thị"trấn"H), huyện Đ, tỉnh Phú Yên vào ngày 28 tháng 12 năm 1999, nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Trong quá trình chung sống, vợ chồng chị Đ, anh C có mâu thuẫn, thường

xuyên cãi vã. Sự việc kéo dài và hai bên đã tự xa nhau từ tháng 7/2017 đến nay, không ai còn quan tâm đến ai. Như vậy, mâu thuẫn giữa chị Đ, anh C đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Đ: Chị Đ được ly hôn anh C.

[3] Về con chung: Có 02 con chung tên là D – sinh ngày 03/01/2000, H –

sinh ngày 12/5/2003. Trong đó, con chung tên D đã trưởng thành nên không yêu cầu gì nên không xét.

Đối với con chung tên H: Xét từ khi hai bên xa nhau (tháng"7/2017) cháu

H do chị Đ nuôi dưỡng, đã quen sống cùng chị Đ. Cháu H có nguyện vọng được tiếp tục sống cùng chị Đ. Do đó, để cháu H phát triển tốt về thể chất lẫn tinh thần, chấp nhận yêu cầu của chị Đ: Giao chị Đ tiếp tục nuôi dưỡng các con chung H.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đ yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con theo

quy định. Xét anh C có sức khỏe, đủ khả năng cấp dưỡng nuôi con nên chấp nhận yêu cầu của chị Đ: Buộc anh C cấp dưỡng nuôi con số tiền 1.000.000đ/tháng (Một" triệu" đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 11/2018 đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình.

[4] Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên không xét.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn chị Đ phải chịu án phí dân sự

sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn là 300.000đ (Ba"trăm"nghìn"đồng)."Bị đơn anh C phải chịu án phí về cấp dưỡng nuôi con số tiền: 300.000đ (Ba"trăm"nghìn"đồng).

Vì"các"lẽ"trên;

QUYẾT!ĐỊNH:!

Căn cứ Điều 147, 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56, 81, 82, 83

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 9, 26, 27 Nghị quyết 326 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn: Chị Đ được ly

hôn anh C.

2. Con chung: Giao con chung tên H – sinh ngày 12/5/2003 cho chị Đ tiếp

tục nuôi dưỡng. Buộc anh C cấp dưỡng nuôi con số tiền 1.000.000đ/tháng (Một" triệu"đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 11/2018 đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình.

Anh C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản

trở.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Chị Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn là

300.000đ (Ba"trăm"nghìn"đồng). Số tiền này được khấu trừ vào 300.000đ (Ba" trăm"nghìn"đồng)"tiền tạm ứng án phí mà chị Đ đã nộp tại phiếu thu số 0009096 ngày 06/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. Như vậy, chị Đ đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm."

"

+ Bị đơn anh C phải chịu án phí về cấp dưỡng nuôi con số tiền: 300.000đ

(Ba"trăm"nghìn"đồng).

"

Trường"hợp"bản"án"được"thi"hành"theo"quy"định"tại"Điều"2"Luật"Thi"hành"

án"dân"sự"thì"người"được"thi"hành"án"dân"sự,"người"phải"thi"hành"án"dân"sự"có" quyền"thoả"thuận"thi"hành"án,"quyền"yêu"cầu"thi"hành"án,"tự"nguyện"thi"hành"án" hoặc"bị"cưỡng"chế"thi"hành"án"theo"quy"định"tại"các"Điều"6,"7"và"9"Luật"Thi" hành"án"dân"sự;"Thời"hiệu"thi"hành"án"được"thực"hiện"theo"quy"định"tại"Điều"30" Luật"thi"hành"án"dân"sự.

"

"

Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời

hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ

ngày bản án được tống đạt hợp lệ. !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!

Cỡ chữ