- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn Q. Anh Nguyễn Văn Q được ly hôn với chị Nguyễn Thị H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 39/2018/HNGĐ-ST Ngày: 28-03-2018 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thưa.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Văn Thanh.
2. Bà Nguyễn Thị Kim Hạnh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Tiều Thơ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cai Lậy tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Truyền – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 03 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án thụ lý số: 475/2017/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 12 năm 2017 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2018/QĐXX-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 25/2018/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 03 năm 2018, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1966 (xin vắng mặt)
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1966 (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 14 tháng 11 năm 2017, bản tự khai nguyên đơn anh Nguyễn Văn Q trình bày: Anh và chị H cưới nhau vào năm 1987 do tự tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Mỹ Long, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 41 ngày 19 tháng 6 năm 2007. Thời gian đầu sống hạnh phúc, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Mặc dù anh Q cố gắng hàn gắn nhưng tình hình không thay đổi, từ đó mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Hiện tại anh Q xác định tình cảm không còn nên chị yêu cầu ly hôn với chị H.
Về con chung: Có 0 con chung tên Nguyễn Hoài L, sinh năm 1989 và Nguyễn Thị Trúc L, sinh năm 1991, hiện tại các con đã trưởng thành nên anh không yêu cầu giải quyết.
Tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn chị Nguyễn Thị H được Tòa án tống đạt H lệ nhưng anh vắng mặt không lý do, không có ý kiến gì về yêu cầu khởi kiện của anh Q.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Anh Q có đơn khởi kiện đối với chị H. Chị H có địa chỉ tại ấp A, xã B, huyện C nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Anh Q xin ly hôn với chị H, căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình nên quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn”.
. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn Q có đơn xin vắng mặt; Bị đơn chị Nguyễn Thị H vắng mặt không có lý do dù được tống đạt H lệ. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị H và anh Q.
. Về yêu cầu của đương sự:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Q và chị H cưới nhau vào năm 2007 trên cơ sở do tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Mỹ Long, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên hôn nhân là H pháp. Anh Q và chị H sống chung với nhau hạnh phúc được một thời gian, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn. Anh Q cho rằng nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Mặc dù anh Q cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng tình hình không thay đổi, từ đó mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng nên hiện tại không còn sống chung. Đối với chị H từ khi Toà án thụ lý vụ án cho đến nay Chị vắng mặt không lý do, cho thấy Chị không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Hội đồng xét xử nhận thấy mâu thuẫn giữa chị H và anh Q đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, anh Q và chị H không có biện pháp gì để hàn gắn tình cảm. Do đó, yêu cầu ly hôn của anh Q là có cơ sở để chấp nhận. Căn cứ vào Điều 56 luật Hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Q đối với chị H.
Về con chung: Đã thành niên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
. Về án phí: Anh Nguyễn Văn Q phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
. Về quyền kháng cáo của đương sự: Có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Áp dụng Điều 51; Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình;
- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn Q. Anh Nguyễn Văn Q được ly hôn với chị Nguyễn Thị H.
2. Về con chung: Đã thành niên, không yêu cầu giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
4. Về án phí: Anh Nguyễn Văn Q chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 15071 ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, nên anh Q đã thực hiện xong án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, đương sự có quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Trường H đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt bản án H lệ.
* Trường H bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi cục THADS huyện Cai Lậy; - UBND thị trấn Vĩnh Bình, GCT; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào lúc 10 giờ ngày 28 tháng 02 năm 2018. Tại phòng nghị án Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thưa. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Huỳnh Văn Thanh 2. Bà Nguyễn Thị Kim Hạnh. 1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1966 (xin vắng mặt) Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1966 (vắng mặt) Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang 1.Về quan hệ pháp luật tranh chấp: tranh chấp “Ly hôn”. 2.Về điều luật áp dụng: Điều 147; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; - Áp dụng Điều 51; Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình; vụ Quốc hội. 3.Quyết định xử: Nguyễn Văn Q được ly hôn với chị Nguyễn Thị H. - Về con chung: Đã thành niên, không yêu cầu giải quyết - Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét. hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 15071 ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, nên anh Q đã thực hiện xong án phí. có quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Trường H đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt bản án H lệ. Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%). hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%). thành viên Hội đồng xét xử nghe và đồng ý ký tên. Thành viên Hội đồng xét xử | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Văn Thưa CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Cai Lậy, ngày 28 tháng 03 năm 2018 Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Tiểu Thơ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%). - Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; - Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%) - Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn Q. Anh - Về án phí: Anh Nguyễn Văn Q chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%) - Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, đương sự Trường H bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi Biên bản kết thúc 10 giờ 30 phút ngày 28 tháng 03 năm 2018, có đọc lại cho các Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa |