- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phụng - Linh"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Thái Kim P đối với anh Nguyễn Văn L về việc đòi trả tiền nợ còn thiếu.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN TỈNH CÀ MAU —————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 39/2018/DS-ST Ngày 07-9-2018 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phan Thanh Hải.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Quốc Trung.
Bà Nguyễn Thị Thắm.
- Thư ký phiên toà: Ông Ngô Thế Bắc là Thư ký Toà án nhân dân huyện Ngọc Hiển.
Ngày 07 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 79/2018/TLST- DS ngày 21 tháng 5 năm 2018 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 58/2018/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Thái Kim P, sinh năm 1968; cư trú tại khóm G, thị trấn R, huyện N, tỉnh Cà Mau (có mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1990; cư trú tại ấp D, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 21 tháng 5 năm 2018 của bà Thái Kim P và quá trình tố tụng tại Tòa án bà P trình bày: Vào năm 2017, bà có cho anh Nguyễn Văn L mượn số tiền 20.000.000 đồng với điều kiện anh L phải đi làm ghe biển cho bà và trừ dần theo hàng tháng, không tính lãi. Tuy nhiên, anh L không đi ghe biển cho bà nhưng số tiền trên anh L chỉ trả được cho bà 1.500.000 đồng, hiện còn 18.500.000 đồng bà yêu cầu anh L phải có trách nhiệm thanh toán.
Tại đơn xin vắng mặt ngày 14 tháng 8 năm 2018 của anh Nguyễn Văn L trình bày: Anh thừa nhận có mượn của bà Thái Kim P số tiền 20.000.000 đồng nhưng không có lãi, anh đã trả được 1.500.000 đồng, hiện còn nợ 18.500.000 đồng anh chấp nhận trả cho bà P và đề nghị được vắng mặt khi giải quyết vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Vụ việc yêu cầu của bà Thái Kim P được Tòa án nhân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Anh Nguyễn Văn L có đơn đề nghị vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xử vắng mặt anh Nguyễn Văn L.
Sự việc vay mượn nợ giữa bà Thái Kim P với anh Nguyễn Văn L thực tế có xảy ra, nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, các bên tham gia đều tự nguyện, các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự được đảm bảo nên buộc các bên phải thực hiện. Hợp đồng do đôi bên xác lập có thỏa thuận thời hạn thanh toán nhưng không có lãi, nay xảy ra tranh chấp những quy định về hợp đồng vay tài sản có kỳ hạn và không có lãi theo quy định của Bộ luật Dân sự được áp dụng giải quyết.
Về khoản nợ phía anh L đã thừa nhận có mượn của bà P 20.000.000 đồng, đã trả được 1.500.000 đồng, hiện còn lại 18.500.000 đồng và chấp nhận thanh toán nên có căn cứ buộc anh L trả cho bà P số tiền 18.500.000 đồng và phải chịu lãi suất nếu chậm thi hành án là phù hợp với quy định tại Điều 463, Điều 466, Điều 470 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên anh L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 5% trên tổng số nợ phải thanh toán cho nguyên đơn 18.500.000 đồng x 5% = 925.000 đồng theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Phần tiền tạm ứng án phí của bà P đã nộp, bà P được nhận lại.
Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 463, Điều 466 và Điều 470 của Bộ luật Dân sự; khoản 1 Điều 228, Điều 147, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; tuyên xử vắng mặt anh Nguyễn Văn L.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Thái Kim P đối với anh Nguyễn Văn L về việc đòi trả tiền nợ còn thiếu.
Buộc anh Nguyễn Văn L có nghĩa vụ trả cho bà Thái Kim P số tiền 18.500.000 đồng.
Kể từ khi bà Thái Kim P có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh L chậm thực hiện nghĩa vụ trả số tiền trên thì hàng tháng anh L còn phải chịu thêm khoản tiền lãi suất chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch anh Nguyễn Văn L phải chịu 925.000 đồng.
Bà Thái Kim P đã nộp tiền tạm ứng án phí 462.500 đồng theo biên lai thu tiền số 0014238 ngày 21/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển, bà P được nhận lại.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Ngọc Hiển; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thanh Hải |