| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Bản án số: 39/2017/DS-ST Ngày: 28/9/2017 V/v “Tranh ch p ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH Đ NG THÁ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguy n Quốc H ng
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. ng Nguy n Bá Tòng.
2. ng Lê Văn Ph ớc.
Th ký phiên tòa: Ông Nguy n Văn Nhân.
Đại diện Viện Ki m sát nhân dân huyện C tham gia phiên toà: ng Trần Cao Lâm
- Ki m sát viên.
Trong ngày 28 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 284/2017/TLST-DS ngày 28/8/2017, về “Tranh ch p ly hôn”, theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 106/2017/QĐXX-HNGĐ ngày 06/9/2017, giữa các đ ơng sự:
- Nguyên đơn: V Thị Ngọc H, sinh năm 1971.
Địa chỉ hộ khẩu th ng trú: t 16, khóm P, thị tr n C, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Trần Hoàng G, sinh năm 1969.
Địa chỉ hộ khẩu th ng trú: t 16, khóm P, thị tr n C, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 05/6/2017, các biên bản l y l i khai và tại phiên tòa, nguyên đơn V Thị Ngọc H trình bày:
Chị H và anh G quen biết khoảng 06 tháng thì quyết định chung sống v chồng t cuối năm 1991 nh ng không t ch c đám c ới, không đăng ký kết hôn đến nay.
T năm 1991 đến nay, v chồng sống chung ở nh nhà của m chồng bà Nguy n Thị L, sinh năm 1950.
Th i gian đầu v chồng chung sống hạnh phúc, đến khoảng năm 1997, v chồng phát sinh mâu thu n, th ng xuyên cự cãi, nguyên nhân do anh G chạy xe ôm, th ng xuyên tụ t p bạn b ăn nh u say xỉn rồi về kiếm cớ gây chuyện, v con không dám nói động tới, v chồng không hòa h p tính tình, b t đồng ý kiến trong sinh hoạt làm ăn. nh G không tôn trọng, luôn có thái độ coi th ng, đánh chị H vô cớ. Chị H cố g ng chịu đựng đ nuôi dạy con, cố g ng hàn g n tình cảm nh ng anh G không thay đ i. T đó tình cảm v chồng rạn n t, cuộc sống không còn hạnh phúc. Đến khi các con tr ởng thành, thì anh G có sửa đ i, bớt việc ăn nh u nh ng anh G v n không tôn trọng chị H, v chồng v n b t đồng ý kiến trong sinh hoạt, làm ăn. Trong đ i sống sinh hoạt, anh G lạnh nhạt tình cảm, không quan tâm, chăm sóc chị H.
T tháng 4 năm 2017, chị H b nhà ra ngoài thuê nhà trọ ở và sống ly thân với anh G cho đến nay, do th y cuộc sống chung v chồng không đạt mục đích, không hạnh phúc. Thực tế chị H không còn tình cảm với anh G hơn 10 năm nay, nh ng vì trách nhiệm đối với con nên chị H cố g ng chịu đựng đ nuôi dạy con. Nay chị H yêu cầu ch m d t cuộc sống chung v chồng với anh G, yêu cầu Tòa án không công nh n quan hệ v chồng giữa chị H với anh Trần Hoàng G.
Về con chung: có 02 con là Trần Thị Cẩm T, sinh năm 1993 và Trần Thị Kim S, sinh năm 1996, đã tr ởng thành 18 tu i.
Về tài sản chung: không có.
N chung: không có.
Theo các biên bản l y l i khai và tại phiên tòa, Bị đơn Trần Hoàng G trình bày:
Anh G và chị H quen biết khoảng 06 tháng thì quyết định chung sống v chồng t cuối năm 1991 nh ng không t ch c đám c ới, không đăng ký kết hôn đến nay.
T năm 1991 đến nay, v chồng sống chung ở nh nhà của m chồng là bà Nguy n Thị L, sinh năm 1950.
Th i gian đầu v chồng chung sống hạnh phúc, đến khoảng năm 1997, v chồng có phát sinh mâu thu n, có cự cãi, nguyên nhân do anh G ăn nh u thì chị H không đồng ý. Trong cuộc sống, anh G v n quan tâm đến v con, hàng ngày đi làm về anh G v n đ a tiền công thu nh p cho v con chi tiêu, quản lý (anh G chạy xe ôm, làm th hồ). Trong sinh hoạt v chồng v n hòa h p tính tình, không b t đồng quan đi m trong sinh hoạt, làm ăn.
T tháng 4 năm 2017 đến nay, chị H tự ý b ra nhà ra ngoài thuê nhà trọ ở riêng, ly thân đến nay mà không nói lý do. Anh G đến năn nỉ yêu cầu chị H trở v chung sống nh ng chị H v n không đồng ý.
Trong cuộc sống chung, anh G v n còn tình cảm với v nh ng nay chị H quyết tâm ly hôn, quyết tâm ch m d t cuộc sống chung v chồng thì anh G c ng đồng ý. Anh G yêu cầu Tòa án không công nh n quan hệ hôn nhân giữa anh Trần Hoàng G với chị V Thị Ngọc H.
Về con chung: có 02 con là Trần Thị Cẩm T, sinh năm 1993 và Trần Thị Kim S, sinh năm 1996, đã tr ởng thành 18 tu i.
Về tài sản chung: không có.
N chung: không có.
Đại diện Viện Ki m sát nhân dân huyện C phát bi u ý kiến:
Trình tự thủ tục giải quyết vụ án đ c tiến hành đúng quy định pháp lu t. Các đ ơng sự ch p hành nghiêm chỉnh pháp lu t khi tham gia tố tụng. Viện Ki m sát thống nh t trình tự thủ tục mở phiên tòa xét xử vụ án.
Nội dung: chị H anh G chung sống v chồng nh ng không đăng ký kết hôn nên đây là quan hệ hôn nhân không h p pháp. Nay chị H anh G đều yêu cầu ch m d t quan hệ hôn nhân này nên đề nghị tuyên bố không công nh n quan hệ v chồng giữa chị Võ Thị Ngọc H với anh Trần Hoàng G. Về con chung: đã tr ởng thành, tài sản chung, n chung: không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Đơn khởi kiện của nguyên đơn V Thị Ngọc H về việc Tranh ch p ly hôn với bị đơn Trần Hoàng G thuộc thẩm quyền giải quyết xét xử của Tòa án và Hội đồng xét xử theo quy định tại điều 28, Điều 35, Điều 235 của Bộ lu t tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Xét th y quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh G đ c xác l p trên cơ sở tự nguyện quyết định, không bị l a dối, ép buộc, chị H và anh G đã chung sống nh v chồng t năm 1991 đến nay, có 02 con chung đã tr ởng thành. Tuy nhiên, vì chị H và anh G không đến cơ quan Nhà n ớc có thẩm quyền đ đăng ký kết hôn theo quy định của pháp lu t, là vi phạm Điều 9 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014, do đó quan hệ giữa chị V Thị Ngọc H và anh Trần Hoàng G không đ c pháp lu t công nh n là v chồng.
Quá trình chung sống, giữa chị H và anh G phát sinh mâu thu n, th ng xuyên cự cải, nguyên nhân do anh chị b t đồng quan đi m, lối sống, tính tình không hòa h p, không tôn trọng nhau d n đến tình cảm rạn n t, hai ng i ly thân, không chung sống t tháng 4 năm 2017 đến nay. Tình trạng quan hệ v chồng trầm trọng, không hạnh phúc, đ i sống chung không th kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt đ c. Chị H và anh G đều không còn tình cảm với nhau và mong muốn ch m d t quan hệ v chồng và cuộc sống chung.
Do v y, Hội đồng xét xử thống nh t quyết định không công nh n quan hệ v chồng giữa chị H và anh G theo quy định tại Điều 9 của Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: có 02 con là Trần Thị Cẩm T, sinh năm 1993 và Trần Thị Kim S, sinh năm 1996, đã tr ởng thành 18 tu i. Về tài sản chung: không có, N chung: không có. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết về con chung, tài sản chung, n chung.
Về án phí: Chị V Thị Ngọc H phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo lu t định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào:
- Các Điều: 5, 26, 35, 91, 92, 147, 235 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.
- Các Điều: 9, 14, 51, 53, 56, 131 của Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Các Điều: 26, 27, 48 của Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
Về hôn nhân: Không công nh n quan hệ v chồng giữa chị V Thị Ngọc H và anh Trần Hoàng G.
Về con chung, tài sản chung và n chung: không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Chị V Thị Ngọc H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền tạm ng án phí chị V Thị Ngọc H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 12074 ngày 28/8/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C đ c tr vào án phí phải nộp.
Tr ng h p bản án, quyết định đ c thi hành theo quy định tại điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì ng i đ c thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự, ng i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, và 9 của Lu t thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.
Về quyền kháng cáo: Các đ ơng sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày k t ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Các đ ơng sự; - Viện ki m sát huyện C; - Chi cục TH DS huyện C; - Tòa án tỉnh Đồng Tháp; - L u hồ sơ vụ án; - L u văn th Tòa án. | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM HÁN – CHỦ TỌA HIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Quốc Hưng |