vanban.org

Bản án 388/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Châu Thi ̣ Bich P ly hôn anh Pha ̣m Minh

2/ Án phí: Chị Châu Thi ̣ Bich P phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Châu Thi ̣ Bich P ly hôn anh Pha ̣m Minh
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 388 /2022/HNGĐ-ST.
Ngày: 10/8/2022
V/v “Xin ly hôn”.
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
-Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Đạt.
-Các Hội thẩm nhân dân:
1/. Ông Châu Văn Binh̀ .
2/. Ông Đoàn Thanh Phong .
Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo không tham gia phiên tòa.
Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 04/2022/TLST-HNGĐ ngày
05 tháng 01 năm 2022 về việc “Xin ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số
128/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2022 và quyết định hoãn phiên
tòa số 134/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2022 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Châu Thi ̣ Bích P, sinh năm 1980. (có mặt)
Đi ̣a chỉ: ấp B, xa Đ huyê ̣̃
* Bị đơn: Pha ̣m Minh D, sinh năm 1978. (vắng mặt)
Đi ̣a chỉ: ấp B, xa Đ huyê ̣̃
Ngày 10 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn chị Châu Thi ̣ Bich P trình bày:

́

- Về hôn nhân: Chị và anh Pha ̣m Minh D do tìm hiểu, tự nguyện cưới nhau, có đăng ký kết hôn năm 1999 và được Ủy ban nhân dân xã Đăng Hưng Phướ c, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 44/1999 ngày 29/3/1999. Sau khi kết hôn, vợ chồng chị sống hạnh phúc đến năm 2011 thì phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp, vợ chồng ít gần gũi quan tâm nhau dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng mà không có biện pháp nào hàn gắn tình cảm nên đã sống ly thân từ cuối năm 2011. Nay tình cảm không còn, chị yêu cầu được ly hôn anh Dũng.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Pha ̣m Thi ̣ Ngo ̣c Dung, sinh ngày 08/3/2000 và Pha ̣m Thi ̣ Thùy Dương, sinh ngày 17/3/2004 đều đa đến tuỗ

̉i trưở ng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

*Anh Phạm Minh D vắng mặt dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và anh cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra và tranh luận công khai tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về pháp luật tố tụng: Chị Châu Thi ̣ Bich P có đơn khởi kiện về việc xin

́ ly hôn anh Pha ̣m Minh D. Anh Dũng có địa chỉ thường trú tại xã Đăng Hưng Phướ c, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. Anh Pha ̣m Minh D mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do, vì vậy Hội đồng xét xử áp dụng Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xử vắng mặt anh Pha ̣m Minh D.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Châu Thi ̣ Bich P và anh Pha ̣m Minh D đã tự

́ nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đăng Hưng Phướ c, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang năm 1999. Đây là hôn nhân hợp pháp. Chị Phương trình bày trong quá trình chung sống thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, đã sống ly thân từ năm 2011, nay không còn tình cảm nên cương quyết xin ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn giữa chị Phương, anh Dũng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được; anh Dũng mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa thể hiện anh không có thiện chí trong quan hệ hôn nhân, vì vậy, Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình cho chị Châu Thi ̣ Bich P ly hôn anh Pha ̣m Minh D.

́

Về con chung: Chị Phương trình bày có 02 con chung tên Pha ̣m Thi ̣ Ngo ̣c Dung, sinh ngày 08/3/2000 và Pha ̣m Thi ̣ Thùy Dương, sinh ngày 17/3/2004 đều đa đến tuỗ

̉i trưở ng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phương trình bày không có nên Tòa án không giải quyết.

Về án phí: Đương sự phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

-Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

-Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

-Áp dụng khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Xử:

1/. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Châu Thi ̣ Bich P ly hôn anh Pha ̣m Minh

́ D.

2/ Án phí:

Chị Châu Thi ̣ Bich P phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị

́ đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005344 ngày 04/01/2022 được khấu trừ nên chị không phải nộp tiếp.

Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án chị Phương được quyền kháng cáo và cũng trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt hợp lệ bản án anh Dũng được quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ