- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị M và ông Hu nh Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 388/2018/HNGĐ-ST Ngày: 01 - 10 - 2018. V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Hữu Thắng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông B i Văn hục;
Ông han Công Điện.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh An - Thư ký Tòa án nhân dân huyện hụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 01 tháng 10 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện hụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. Tòa án nhân dân huyện hụng Hiệp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 349/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2018, về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 117/2018/QĐXX-ST ngày 13 tháng 9 năm 2018, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị M, sinh năm 1970
Địa chỉ: ấp 4, xã H, huyện , tỉnh H. Có mặt.
- Bị đơn: Hu nh Văn Đ, sinh năm 1972
Địa chỉ: ấp 4, xã H, huyện , tỉnh H. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 20 tháng 8 năm 2018, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị M trình bày:
Giữa nguyên đơn và bị đơn là ông Hu nh Văn Đ tự nguyện sống chung vào năm 1991, có tổ chức lễ cưới, không đăng ký kết hôn. Vợ chồng sống chung hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng thường bất đồng quan điểm, đồng thời do phía bị đơn thường uống rượu rồi đánh đập nguyên đơn. Mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm tr ng, dẫn đến sống ly thân từ năm 2012 đến nay.
Về con chung: Có 02 con chung là Hu nh Tấn N1, sinh ngày 07 tháng 10 năm 1993 và Hu nh N2, sinh ngày 06 tháng 4 năm 1998, cả hai con chung hiện đều đã thành niên và không có nhược điểm về thể chất, tâm thần.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết: Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với bị đơn; về con chung: Đã thành niên và không có nhược điểm về thể chất, tâm thần nên không yêu cầu Toà án giải quyết; về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại văn bản ngày 20 tháng 8 năm 2018 và lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án c ng như tại phiên toà, bị đơn là ông Hu nh Văn Đạt trình bày:
Thừa nhận toàn bộ lời trình bày của nguyên đơn là đúng. Bị đơn yêu cầu, đề nghị Tòa án giải quyết: Về quan hệ hôn nhân: Đồng ý ly hôn; về con chung: Đều đã thành niên và không có nhược điểm về thể chất, tâm thần nên không yêu cầu giải quyết; về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu những tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện hụng Hiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên nhân mâu thuẫn giữa các đương sự xuất phát từ sự bất đồng ý kiến, nhưng không tìm được giải pháp xoá bỏ mâu thuẫn, dẫn đến ly thân từ năm 2012 đến nay. Thời gian các đương sự ly thân đã lâu nhưng không gặp gỡ để bàn biện pháp hàn gắn hôn nhân, chứng minh các đương sự đã vi phạm quyền, nghĩa vụ của người vợ, người chồng trong việc yêu thương, chăm sóc lẫn nhau, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm tr ng, đời sống chung vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Mặt khác, xét hôn nhân giữa các đương sự tuy được xác lập trên cơ sở tự nguyện, nhưng không đăng ký kết hôn theo luật định. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại các Điều 11 và 87 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; các điều 14 và 53 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, không công nhận quan hệ vợ chồng giữa các đương sự.
Về con chung: Xét con chung của các đương sự là Hu nh Tấn N1 và Hu nh N2 đã thành niên và không có nhược điểm về thể chất, tâm thần nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét về quyền nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng của các đương sự.
Về tài sản: Các đương sự xác định không có tài sản chung, nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Nguyên đơn phải nộp toàn toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các điều 144 và 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 11 và 87 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; các điều 14 và 53 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; điểm a khoản 1 Điều 24 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị M và ông Hu nh Văn Đ.
2. Về con chung: Đã thành niên, không xem xét.
3. Về tài sản chung: Không yêu cầu, không xem xét.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị M phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ từ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0016737 ngày 20 tháng 8 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện hụng Hiệp thành án phí, không ai phải nộp thêm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND H. hụng Hiệp; - Chi cục THADS H. hụng Hiệp; - Các đương sự; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Hữu Thắng |