- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? C n cứ vào khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, các điều 144 và 147 c a Bộ luật Tố t ng dân sự; các điều 55, 56, 81, 82 và 83 c a Luật Hôn nhân gia đình n m 2014; đi m a khoản 1 Điều 24 và đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 n m 2…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 386/2018/HNGĐ-ST Ngày: 01 - 10 - 2018. V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Hữu Thắng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông B i V n h c;
Ông han Công Điện.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Minh n - Thư ký Tòa án nhân dân huyện h ng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 01 tháng 10 n m 2018, tại tr sở Tòa án nhân dân huyện h ng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. Tòa án nhân dân huyện h ng Hiệp xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số: 343/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 n m 2018, về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 118/2018/QĐXX-ST ngày 13 tháng 9 n m 2018, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguy n T T, sinh n m 1995
Địa chỉ: ấp B, x T, huyện A, tỉnh H. Có mặt.
- Bị đơn: Nguy n Hồng , sinh n m 1994
Địa chỉ: ấp 6, x H, huyện , tỉnh H. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 16 tháng 8 n m 2018, nguyên đơn là chị Nguy n T T trình bày:
Giữa nguyên đơn và bị đơn là anh Nguy n Hồng tự nguyện sống chung vào n m 2011, có tổ chức l cưới, có đ ng ký kết hôn. Vợ chồng sống chung hạnh ph c đến n m 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do ph a bị đơn thư ng xuyên c bạc mà không quan tâm, ch m sóc gia đình, mặc d đ được nguyên đơn khuyên can nhiều l n nhưng bị đơn vẫn không thay đổi. Mặt khác, quá trình sống chung, vợ chồng bất đồng quan đi m và thư ng xuyên cự c i lẫn nhau, làm cho hôn nhân ngày càng rạn nứt. Do đó, vợ chồng đ sống ly thân t tháng 02 n m 2017 đến nay.
Về con chung: Có 02 con chung là Nguy n Hồng , sinh ngày 09 tháng 9 n m 2013 và Nguy n Thị Kim A, sinh ngày 19 tháng 9 n m 2015, cả hai con chung hiện đều do nguyên đơn nuôi dưỡng.
Về tài sản chung và nợ chung: hông có.
Do tình trạng hôn nhân ngày càng tr m trọng, đ i sống chung không th kéo dài, m c đ ch hôn nhân không đạt được, nên nguyên đơn khởi kiện yêu c u Tòa án giải quyết: Về quan hệ hôn nhân: Yêu c u được ly hôn với bị đơn; về con chung: Yêu c u được nuôi dưỡng các cháu Nguy n Hồng và Nguy n Thị im , không yêu c u bị đơn cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung: hông có, không yêu c u Tòa án giải quyết.
Tại v n bản ngày 04 tháng 9 n m 2018 và l i trình bày trong quá trình giải quyết v án, bị đơn là anh Nguy n Hồng trình bày:
Th a nhận l i trình bày c a nguyên đơn về th i đi m sống chung, th t c kết hôn và về con chung là đ ng. Về nguyên nhân mâu thuẫn, bị đơn cho r ng mâu thuẫn phát sinh là do vợ chồng bất đồng quan đi m dẫn đến ly thân t tháng 02 n m 2017 đến nay mà không phải do bị đơn ham mê c bạc.
Bị đơn yêu c u, đề nghị Tòa án giải quyết: Về quan hệ hôn nhân: Đồng ý ly hôn; về con chung: Yêu c u được nuôi dưỡng cháu Nguy n Hồng , không yêu c u nguyên đơn cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung: hông có, không yêu c u Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
au khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án, được thẩm tra tại phiên tòa và c n cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân huyện h ng Hiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35 và đi m a khoản 1 Điều 39 c a Bộ luật Tố t ng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên nhân mâu thuẫn giữa các đương sự xuất phát t sự bất đồng quan đi m, nhưng không tìm được giải pháp xoá b mâu thuẫn này mà lựa chọn giải pháp ly thân. Trong th i gian sống ly thân t tháng 02 n m 2017 đến nay, các đương sự c ng không gặp gỡ đ bàn biện pháp hàn gắn hôn nhân, không còn quan tâm ch m sóc lẫn nhau, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng tr m trọng, đ i sống chung vợ chồng không th kéo dài, m c đ ch hôn nhân không đạt được. Quá trình giải quyết v án c ng như tại phiên toà, mặc d đ được Toà án c ng như Hội đồng xét xử phân t ch, động viên các đương sự xoá b mâu thuẫn đ hàn gắn hôn nhân, nhưng nguyên đơn vẫn kiên quyết xin ly hôn, bị đơn c ng đồng ý ly hôn. Do đó, Hội đồng xét xử c n cứ quy định tại các điều 55 và 56 c a Luật hôn nhân gia đình n m 2014, chấp nhận yêu c u ly hôn c a nguyên đơn.
Về con chung: Xét các cháu Nguy n Hồng và Nguy n Thị im
đ được nguyên đơn nuôi dưỡng ổn định t tháng 02 n m 2017 đến nay nhưng vẫn đảm bảo được cuộc sống c a các cháu ổn định nên không c n phải xáo trộn cuộc sống c a các cháu. h a bị đơn cho r ng bản thân có thu nhập đ điều kiện nuôi con nhưng với nghề nghiệp c a bị đơn là làm thuê theo th i v thì không đảm bảo được thu nhập này là ổn định đ nuôi con, đồng th i bị đơn c ng không đưa ra được chứng cứ hay lý l chứng minh ph a nguyên đơn không có đ điều kiện nuôi con. Mặt khác, xét các cháu Nguy n Hồng và Nguy n Thị im đ chung sống với nhau t nh , nên yêu c u c a bị đơn đòi nuôi dưỡng cháu Nguy n Hồng dẫn đến phải chia cắt các cháu s ảnh hưởng xấu đến tâm lý và cuộc sống ổn định hiện nay c a các cháu. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u nuôi con c a nguyên đơn, đồng th i ghi nhận sự tự nguyện c a nguyên đơn không yêu c u bị đơn cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Các đương sự xác định không có tài sản chung, nợ chung và không yêu c u Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án ph : Nguyên đơn phải nộp toàn toàn bộ án ph hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại đi m a khoản 1 Điều 24 và đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 n m 2016 c a Ủy ban Thư ng v Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ vào khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, các điều 144 và 147 c a Bộ luật Tố t ng dân sự; các điều 55, 56, 81, 82 và 83 c a Luật Hôn nhân gia đình n m 2014; đi m a khoản 1 Điều 24 và đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 n m 2016 c a Ủy ban Thư ng v Quốc hội;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguy n T T được ly hôn với anh Nguy n Hồng .
2. Về con chung: Chị Nguy n T T được quyền nuôi dưỡng 02 con chung là: Nguy n Hồng , sinh ngày 09 tháng 9 n m 2013 và Nguy n Thị im , sinh ngày 19 tháng 9 n m 2015. nh Nguy n Hồng không phải cấp dưỡng nuôi con và được quyền th m nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: hông yêu c u, không xem xét.
Về án ph : Chị Nguy n T T phải nộp 300.000đ (ba tr m nghìn đồng) án ph hôn nhân sơ thẩm, được khấu tr t số tiền 300.000đ (ba tr m nghìn đồng) tạm ứng án ph đ nộp theo biên lai thu số 0016730 ngày 16 tháng 8 n m 2018 c a Chi c c thi hành án dân sự huyện h ng Hiệp thành án ph , không ai phải nộp thêm.
Trư ng hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong th i hạn 15 ngày k t ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - T ND tỉnh Hậu Giang; - V ND H. h ng Hiệp; - Chi c c TH D H. h ng Hiệp; - BND x Hoà M , H. h ng Hiệp; - Các đương sự; - Lưu VT, hồ sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Hữu Thắng |